Tải bản đầy đủ
- Rối loạn tâm thần.

- Rối loạn tâm thần.

Tải bản đầy đủ

26

Tra bảng tính sẵn, số ca bệnh và đối chứng cần ít nhất 120 cặp Bệnh
nhân, để có mẫu đủ lớn và cho kết quả nghiên cứu có độ chính xác cao.
2.3.3. Các bước tiến hành
- Lập phiếu nghiên cứu:
+ Mẫu thu thập số liệu được xây dựng căn cứ theo bộ câu hỏi về tần
suất tiêu thụ thực phẩm bán định lượng (SQFFQ) [18].
+ Nguyên tắc thiết kế bộ câu hỏi: Chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi có cải
tiến của Viện dinh dưỡng năm 2000, đã tiến hành cuộc tổng điều tra dinh
dưỡng trên các hộ gia đình trên khắp cả nước, sử dụng phương pháp cân đong
thực phẩm trong 24 giờ hàng ngày của các hộ gia đình trong thời gian nghiên
cứu. Từ đó xây dựng bộ câu hỏi SQFFQ cho các nghiên cứu về dinh dưỡng.
+ Phương pháp thu thập: phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân đến khám và
điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung Uơng.
- Điều tra thử 5-10 phiếu
- Chỉnh sửa phiếu nghiên cứu
- Hỏi thông tin chung của bệnh nhân: tuổi, giới tính, trình độ văn hóa,
nghề nghiệp, tiền sử bệnh tật và gia đình, tình trạng hôn nhân, tình trạng kinh
nguyệt, thói quen sinh hoạt và thói quen ăn uống.
- Thói quen dinh dưỡng và sinh hoạt ở mức độ ít, thỉnh thoảng, thường
xuyên. Tần suất sử dụng theo mức độ là hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng,
hàng năm hoặc không bao giờ.
- Các thói quen sinh hoạt liên quan đến bệnh Trứng cá
+ Thói quen thức khuya, hút thuốc lá.
+ Hay lo âu, căng thẳng
+ Thói quen trang điểm, rửa mặt hàng ngày
+ Thuốc đã sử dụng
- Thói quen ăn uống liên quan đến bệnh trứng cá

27

+ Tần suất ăn sữa, đồ ngọt, rượu bia, trà, cafe.
+ Tần suất ăn thịt, cá, trứng
+ Tần suất ăn rau và hoa quả
+ Thói quen sử dụng dầu mỡ, mắm muối, gia vị và chế biến thực phẩm
- Khám thực thể: Xác định thể loại da, vị trí, số lượng trứng cá, mức độ
tổn thương.
- Nhóm chứng: là nhóm lấy từ gia đình, bạn bè người bệnh, người khỏe
mạnh trong cộng đồng không bị mắc bệnh trứng cá.
2.3.4. Tránh sai số và kiểm soát nhiễu
- Sai số chọn: gặp sai số này do khi bắt đầu nghiên cứu không thống
nhất tiêu chuẩn lựa chọn Bệnh nhân. Để tránh sai số chọn cần lấy thông tin
bệnh nhân cùng khám tại Bệnh viện da liễu trung ương
- Yếu tố nhiễu: Được xem xét vì có nhiều yếu tố liên quan đến bệnh
trứng cá thể thông thường ngoài yếu tố dinh dưỡng như: tuổi, giới tính, thói
quen sinh hoạt…
2.3.5. Xử lý và phân tích số liệu
- Tiến hành xử lí thô trước khi nhập số liệu vào máy tính, loại bỏ các bộ
phiếu phỏng vấn không đạt yêu cầu.
- Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1
- Phân tích và xử lý số liệu bằng chương trình SPSS 18.0
- Độ tin cậy dữ liệu thống kê được kiểm tra hoặc chuẩn hóa theo phương
pháp Logistic Regression Analysis và phương pháp thống kê khi P < 0,05.
- Kết quả được trình bày bằng các bảng tần suất, tỷ lệ và biểu đồ.
- Các thông số thống kê, tính toán trong nghiên cứu sẽ được trình bày
dưới dạng số lượng và tỷ lệ %.
2.4. Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện khi có sự cho phép và thông qua của Bệnh

28

viện Da liễu TW và Bộ môn Da liễu trường Đại Học Y Hà Nội
- Bệnh nhân sau khi được giải thích rõ mục đích, yêu cầu của nghiên
cứu và đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu mới được đưa vào danh sách.
- Các bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu vẫn được khám và tư vấn
điều trị chu đáo.
- Mọi thông tin cá nhân của đối tượng tham gia nghiên cứu được giữ bí mật
- Mọi số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu, không
dùng cho mục đích khác. Bộ câu hỏi được lưu giữ cẩn thận và bí mật, sau khi
nghiên cứu được hoàn tất.
2.5. Hạn chế của đề tài
Thay đổi chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt chỉ là một phần nhỏ
trong kế hoạch loại bỏ mụn trứng cá và vì vậy cần kết hợp các phương pháp
điều trị khác để điều trị trứng cá. Gặp sai số nhớ lại trong quá trình phỏng vấn
đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu rất phức tạp, người phỏng
vấn phải là người độc lập với người nghiên cứu. Chưa kiểm định được trong
nghiên cứu.

29

CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện trên 243 đối tượng, trong đó: có 118 bệnh
nhân mắc bệnh trứng cá thể thông thường và 125 người không mắc bệnh
trứng cá. Kết quả nghiên cứu như sau:
3.1. Một số yếu tố liên quan của bê Ânh trứng cá thông thường
3.1.1. Phân bố theo giới tính:
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Chẩn đoán
Giới tính
Nam
Nữ

Nhóm bệnh
(n=118)
45(38.1)
73(61.9)

Nhóm chứng
(n=125)
48(38.4)
77(61.6)

*/Nhận xét: Bảng 3.1 Trong nhóm bệnh, số bệnh nhân là nữ chiếm 61,9%
nhiều hơn nam là 38,1%. Tỉ lệ nữ/nam giữa hai nhóm bệnh và nhóm chứng là
tương đương nhau.
3.1.2. Phân bố theo nhóm tuổi
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (n=243)
Nhóm tuổi
< 20
20 - ≤ 24
25 - ≤ 29
30 - ≤ 34
≥ 35
Tổng
Trung bình

Số lượng
Nam (%)

Nữ (%)

21(22.8)
28(30.4)
13(14.1)
20(21.7)
10(10.9)
92(100)
24.88±0.74

22(14.6)
45(29.8)
20(13.2)
32(21.2)
32(21.2)
151(100)
27.71±0.65

Tổng số
43(17.7)
73(30.0)
33(13.6)
52(21.4)
42(17.3)
243(100)
26.63±0.5

Nhận xét: Bảng 3.2: Bê ênh nhân bị trứng cá chủ yếu gă êp ở ≤ 24 tuổi chiếm
47,7%. Có 42 bệnh nhân mắc bệnh trên 34 tuổi chiếm 17,3%.

30

3.1.3. Phân bố thời gian mắc bệnh của bệnh nhân trứng cá thể thông thường
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh (n=118)
Thời gian mắc
bệnh (tháng)
≤3
4-≤6
7 - ≤ 12
13 - ≤ 18
19 - ≤ 24
> 24
Tổng

Nam (%)

Nữ (%)

Chung (%)

8(17.8)
13(28.9)
6(13.3)
5(11.1)
4(8.9)
9(20.0)
45(100)

17(23.3)
19(26.0)
8(11.0)
6(8.2)
7(9.6)
16(21.9)
73(100)

25(21.2)
32(27.1)
14(11.9)
11(9.3)
11(9.3)
25(21.2)
118(100)

Nhâ nê xét Bảng 3.3: Tỉ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng là cao
nhất (48,3%), và 21,2% bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 2 năm.
3.1.4. Yếu tố gia đình
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử gia đình
Tiền sử
trứng cá
Không có ai
Anh chị em
Bố hoặc mẹ

Chứng

Bệnh

65
51
9

34
52
32

Odds
ratio
1,00
1.77
5.93

95% khoảng tin cậy

p

Tham khảo
0.99
3.16
2.49
14.14

0.05
0.001

*/Nhận xét bảng 3.4: Có 32/118 bệnh nhân có tiền sử có bố hoă êc mẹ bị trứng
cá có mối liên quan chă êt chẽ với bệnh trứng cá với OR = 5,9 và p < 0,05.
3.1.5. Phân bố bệnh theo nghề nghiệp
Bảng 3.5. Phân bố bệnh theo nghề nghiệp (n=118)
Chẩn đoán
Nghề nghiệp
Học sinh
Sinh viên

Nhóm bệnh
Số lượng
Tỷ lệ %
16
55

13.6
46.6

Nhóm chứng
Số lượng
Tỷ lệ %
14
50

11.2
40.0