Tải bản đầy đủ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

30

3.1.3. Phân bố thời gian mắc bệnh của bệnh nhân trứng cá thể thông thường
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh (n=118)
Thời gian mắc
bệnh (tháng)
≤3
4-≤6
7 - ≤ 12
13 - ≤ 18
19 - ≤ 24
> 24
Tổng

Nam (%)

Nữ (%)

Chung (%)

8(17.8)
13(28.9)
6(13.3)
5(11.1)
4(8.9)
9(20.0)
45(100)

17(23.3)
19(26.0)
8(11.0)
6(8.2)
7(9.6)
16(21.9)
73(100)

25(21.2)
32(27.1)
14(11.9)
11(9.3)
11(9.3)
25(21.2)
118(100)

Nhâ nê xét Bảng 3.3: Tỉ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng là cao
nhất (48,3%), và 21,2% bệnh nhân có thời gian mắc bệnh trên 2 năm.
3.1.4. Yếu tố gia đình
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử gia đình
Tiền sử
trứng cá
Không có ai
Anh chị em
Bố hoặc mẹ

Chứng

Bệnh

65
51
9

34
52
32

Odds
ratio
1,00
1.77
5.93

95% khoảng tin cậy

p

Tham khảo
0.99
3.16
2.49
14.14

0.05
0.001

*/Nhận xét bảng 3.4: Có 32/118 bệnh nhân có tiền sử có bố hoă êc mẹ bị trứng
cá có mối liên quan chă êt chẽ với bệnh trứng cá với OR = 5,9 và p < 0,05.
3.1.5. Phân bố bệnh theo nghề nghiệp
Bảng 3.5. Phân bố bệnh theo nghề nghiệp (n=118)
Chẩn đoán
Nghề nghiệp
Học sinh
Sinh viên

Nhóm bệnh
Số lượng
Tỷ lệ %
16
55

13.6
46.6

Nhóm chứng
Số lượng
Tỷ lệ %
14
50

11.2
40.0

31

Công nhân
Cán bộ công chức
Nông dân
Nghề khác
Tổng

16
26
2
3
118

13.6
22.0
1.7
2.5
100

10
51
0
0
125

8.0
40.8
0.0
0.0
100

*/Nhận xét: Bảng 3.5: Trong số 118 bệnh nhân được khảo sát thì số
bệnh nhân là sinh viên là nhiều nhất với tỷ lê ê 46.6%, sau đó là cán bô ê công
chức là 22.0% và nông dân chiếm 1,7%. Không có sự khác biệt về nghề
nghiệp giữa hai nhóm bệnh và nhóm chứng
3.1.6. Tình trạng hôn nhân
Bảng 3.6. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng hôn nhân
Tình trạng

Odds

95% khoảng

ratio

tin cậy

42(35,59%)

1,00

Tham khảo

76 (64,41%)

0.83

Chứng

Bệnh

Kết hôn

59

Độc thân

66

hôn nhân

0.40

1.73

p

0.63

*/Nhận xét: Bảng 3.6. Bê ênh nhân bị bê ênh trứng cá trong tình trạng đô êc
thân chiếm tỉ lê ê cao nhất là 64,41%, kết hôn chiếm tỉ lệ 35,59%.
3.1.7. Phân bố theo thể loại da
Bảng 3.7. Phân bố bệnh nhân theo thể loại da
Odds

Thể loại da

Chứng

Bệnh

Da thường

38

9

1,00

Da khô

17

5

1.38

0.40

4.84

Da hỗn hợp

57

26

1.55

0.63

3.80

Da nhờn

13

78

21.95

8.54

56.46

ratio

95% khoảng tin cậy

p

Tham khảo
0.001

32

*/Nhận xét: Bảng 3.7 Trong số 118 bệnh nhân có 78 trường hợp có
da nhờn. Tình trạng da nhờn có mối liên quan chă êt chẽ với bê ênh trứng cá với
p<0.001...
3.1.8. Tình trạng bệnh lý kèm theo
Bảng 3.8. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng bệnh lý kèm theo (n = 118)
Bệnh lý kèm theo

Nam

Nữ

Đái tháo đường

0/45

0/73

Hội chứng Cushing

0/45

0/73

0

1/73

Buồng trứng đa nang

*/Nhận xét: Bảng 3.8. Trong số 118 bệnh nhân mắc bệnh trứng cá được
khảo sát chỉ có một trường hợp bệnh nhân nữ bị bệnh buồng trứng đa nang.
3.2. Mối liên quan giữa thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống với bệnh
trứng cá
3.2.1. Mối liên quan giữa thói quen sinh hoạt và bệnh trứng cá
3.2.1.1. So sánh thời gian đi ngủ giữa 2 nhóm
Bảng 3.9. Thời gian đi ngủ giữa 2 nhóm
Thời điểm
đi ngủ
Trước 22 giờ
Từ 22-24 giờ
Sau 24 giờ

Chứng

Bệnh

46
55
24

60
35
23

Odds
ratio
1,00
0.49
0.73

95% khoảng tin cậy

p

Tham khảo
0.28
0.86
0.37
1.46

0.01
0.38

*/ Nhận xét: Bảng 3.9. Có 58 bệnh nhân ở nhóm bệnh có thói quen đi
ngủ muộn sau 22 giờ. Đi ngủ trước 24h ít có nguy cơ mắc bệnh trứng cá với p
< 0,05.
3.2.1.2. Mối liên quan giữa hai nhóm và thuốc đang sử dụng
Bảng 3.10. So sánh tình trạng sử dụng thuốc giữa 2 nhóm

33

Thuốc đang
sử dụng
Thuốc đông y
Corticoid
Thuốc tránh thai
Kháng sinh
Thuốc hormone
Thuốc khác

Chứng

Bệnh

9
2
2
6
3
19

14
4
4
3
4
28

Odds
ratio
1,00
1.35
1.35
0.34
0.85
0.94

95% khoảng tin cậy

p

Tham khảo
0.19
9.12
0.20
9.38
0.06
1.82
0.15
4.73
0.34
2.61

0.76
0.76
0.06
0.15
0.34

*/Nhận xét: Bảng 3.10. Có 14 bệnh nhân được khảo sát có tiền sử đã
hoặc đang sử dụng thuốc đông y, 4 trường hợp liên quan đến sử dụng thuốc
corticoid và 4 trường hợp liên quan đến sử dụng hormone. Tuy nhiên, việc sử
dụng các thuốc không có mối liên quan đến bệnh trứng cá. Còn lại là 145
trường hợp không dùng thuốc gì cả.
3.2.1.3. Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và các yếu tố gây stress
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và các yếu tố gây stress
Yếu tố gây

Odds

Chứng

Bệnh

Công việc

48

33

0,62

0,33

1,17

0,137

Gia đình

26

30

1,55

0,80

3,03

0,196

Thi cử

31

34

1,5

0,73

3,06

0,27

Học tập

47

34

0,36

0,18

0,72

0,004

Khác

13

20

1,77

0,80

3,91

0,162

Stress

ratio

95% khoảng tin cậy

p

*/Nhânâ xét: Bảng 3.11. Trong các yếu tố gây stress thì học tập ít có
nguy cơ gây bệnh trứng cá nhất ( p<0,001).
3.2.1.4. Liên quan giữa bệnh trứng cá và tình trạng hút thuốc của nam giới.
Bảng 3.12. So sánh tình trạng hút thuốc của nam giới
Hút thuốc lá

Chứng

Bệnh

Odds

95% khoảng tin cậy

p

34

ratio


13

5

1,00

Không

34

40

2.82

Tham khảo
0.77

10.33

0.12

*/Nhận xét: Bảng 3.12. Không có mối liên quan giữa bê ênh trứng cá với
hút thuốc lá.

3.2.1.5. Mối liên quan giữa bệnh trứng cá với thói quen rửa mặt và sản phẩm
rửa mặt giữa hai nhóm
Bảng 3.13. So sánh thói quen rửa mặt và sản phẩm rửa mặt giữa hai nhóm
Sản phẩm
rửa mặt

Thói quen
rửa mặt

Chứng Bệnh

Odds 95% khoảng

(lần/ngày)

ratio

tin cậy

1-2 lần

36

32

1,00

Tham khảo

>3 lần

67

45

0.59

0.31

1 lần

17

9

1,00

Tham khảo

2 lần

48

34

1.08

0.41

2.82

3 lần

5

20

5.81

1.58

21.41

Sữa chống

1 lần

8

6

1,00

Tham khảo

nhờn

>2 lần

12

25

3.00

0.80

Nước thường

Sữa rửa mặt
thường

1.14

11.28

p

0.12

0.01

0.10

*/Nhận xét: Bảng 3.13.: Không có mối liên quan về việc sử dụng loại
nước rửa mặt gì gây bệnh trứng cá. Tuy nhiên, rửa mặt nhiều lần trong ngày là
yếu tố ảnh hưởng đến bệnh trứng cá. Việc sử dụng sữa rửa mặt thông thường
≥ 3 lần/ ngày có nguy cơ làm tăng bệnh trứng cá.

35

3.2.1.6. Liên quan giữa bệnh trứng cá và thói quen chăm sóc da mặt
Bảng 3.14. So sánh thói quen chăm sóc da mặt giữa hai nhóm
Hình thức
Odds
Tần suất Chứng Bệnh
chăm sóc da
ratio
Ngày+tuần
48
44
1,00
Đắp mặt nạ Tháng
9
6
0.63
Năm
65
68
1.43
Ngày+tuần
36
32
1,00
Tẩy da chết Tháng
10
13
1.58
Năm
76
73
1.14
Ngày+tuần
26
23
1,00
Kem trắng da Tháng
8
9
1.21
Năm
87
86
1.19
46
36
1,00
Kem dưỡng Ngày+tuần
Tháng
9
8
1.00
da
Năm
66
74
1.77
36
30
1,00
Kem chống Ngày+tuần
Tháng
9
8
0.96
nắng
Năm
77
80
1.38
Ngày+tuần
38
28
1,00
Kem giữ ẩm Tháng
6
13
2.68
Năm
77
77
1.33
12
7
1,00
Kem chống Ngày+tuần
Tháng
5
11
3.24
nhăn
Năm
104
100
1.36
Ngày+tuần
40
24
1,00
Trang điểm Tháng
10
17
6.87
Năm
71
77
1.63

95% khoảng
tin cậy
Tham khảo
0.20
1.96
0.70
2.95
Tham khảo
0.60
4.18
0.57
2.27
Tham khảo
0.39
3.74
0.58
2.47
Tham khảo
0.34
2.92
0.87
3.67
Tham khảo
0.32
2.87
0.68
2.77
Tham khảo
0.89
8.07
0.66
2.65
Tham khảo
0.77
13.69
0.48
3.82
Tham khảo
1.08
43.63
0.39
6.85

p

0.47
0.64
0.64
0.12
0.37
0.47

0.98

0.17

*/Nhận xét: Bảng 3.14. Không có mối liên quan giữa bê ênh trứng cá
với các thói quen chăm sóc da mă êt.
3.2.2. Đánh giá mối liên quan của chế đô ăn
â với bênh
â trứng cá thông thường
3.2.2.1. Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và đồ uống:
Bảng 3.15. So sánh tình trạng sử dụng đồ uống giữa hai nhóm

36

Đồ uống

Tần suất sử dụng Chứng Bệnh

Ngày
Tuần
quả
Tháng + năm
Ngày + tuần + tháng
Nước ngọt
Năm
Tháng + năm
Trà xanh Tuần
Ngày
Ngày
Café
Tuần+ tháng
Năm
Ngày + tuần
Rượu
Tháng
Năm
Ngày + tuần
Bia
Tháng
Năm
Nước hoa

17
59
37
96
11
20
45
32
17
76
8
29
35
16
36
35
14

24
44
28
90
11
31
29
20
17
50
13
18
28
21
18
35
17

Odds

95% khoảng

ratio
1,00
0.49
0.57
1,00
1.29
1,00
0.42
0.44
1,00
0.56
1.38
1,00
0.93
1.79
1,00
1.66
2.10

tin cậy
Tham khảo
0.22
1.06
0.23
1.40
Tham khảo
0.51
3.26
Tham khảo
0.20
0.88
0.20
0.99
Tham khảo
0.25
1.23
0.44
4.32
Tham khảo
0.39
2.24
0.64
5.02
Tham khảo
0.72
3.81
0.75
5.95

p

0.30
0.59
0.05

0.68

0.40

0.14

*/Nhận xét: Bảng 3.15. Uống nước trà xanh làm giảm nguy cơ mắc
bệnh trứng cá với OR = 0.44 và p < 0.05
3.2.2.2. Liên quan giữa bệnh trứng cá đến thức ăn giữa 2 nhóm
Bảng 3.16. Nguy cơ mắc bệnh trứng cá và cách ăn dầu mỡ
DẦU
MỠ
Dầu
TV
Mỡ

Tần suất sử dụng

Chứng Bệnh

Odds 95% khoảng
ratio

tin cậy

Năm ăn vài lần

4

4

1,00

Tham khảo

Tháng ăn vài lần

7

5

0.78

0.12

4.87

114

106

1.05

0.24

4.56

7

4

1,00

Tham khảo

Ngày + tuần ăn vài lần
Năm ăn vài lần

p

0.83
0.44

37

Lợn
Mỡ


Ngày + tuần + tháng ăn
vài lần
Năm ăn vài lần
Ngày + tuần + tháng ăn
vài lần

96

82

1.71

0.44

6.66

5

3

1,00

Tham khảo

84

65

1.17

0.24

5.58

0.85

*/Nhânâ xét: Bảng 3.16. Không thấy có mối liên quan chă êt chẽ giữa chế
đô ê ăn nhiều dầu mỡ với bê ênh trứng cá.

38

3.2.2.3. Mối liên quan của bệnh trứng cá với thức ăn chiên rán
Bảng 3.17: So sánh giữa 2 nhóm về tần suất và
nguy cơ mắc bệnh trứng cá với thức ăn chiên rán
ĐỒ
RÁN

Tần suất sử
dụng
Ít: Tháng vài lần
TB: ăn hàng

rán ngày- tuần 2-3
lần
Ít: Tháng vài lần
Thịt TB: ăn hàng
rán ngày- tuần 2-3
lần
Ít: Tháng vài lần
Trứng TB: tuần 2-3 lần
rán Nhiều: Ăn hàng
ngày
Ít: Tháng vài lần
TB: ăn hàng
Nướng
ngày- tuần 2-3
lần
Ít: Tháng vài lần
TB: ăn hàng
Quay
ngày- tuần 2-3
lần

52

47

Odds 95% khoảng
ratio
tin cậy
1,00
Tham khảo

73

67

1.07

61

49

1,00

62

57

1.08

0.63

9
101

14
82

1,00
0.53

Tham khảo
0.22
1.31

13

20

0.85

0.28

94

73

1,00

25

28

1.56

97

81

1,00

22

21

1.27

Chứng Bệnh

0.62

1.84

p

0.82

Tham khảo
1.85

0.79

0.96

2.62

Tham khảo
0.83

2.95

0.17

Tham khảo
0.64

2.53

0.49

*/Nhận xét: Bảng 3.17 Chưa thấy có mối liên quan giữa chế độ ăn đồ
chiên rán với bệnh trứng cá.
3.2.2.4. Mối liên quan giữa bệnh trứng cá với chế đô ô ăn hàng ngày
Bảng 3.18. Nguy cơ mắc bệnh trứng cá và món ăn giàu tinh bột
Ăn

Tần suất
sử dụng

Chứng Bệnh

Odds
ratio

95% khoảng
tin cậy

p

39

Ngày + tuần
Tháng + năm
Ngày + tuần
Cơm nếp
Tháng + năm
Ngày + tuần
Đồ ăn
nhanh Tháng + năm
Mỳ tôm

118
7
100
22
58
59

91
23
77
34
44
68

1,00
3.63
1,00
3.18
1,00
1.61

Tham khảo
0.29
46.27
Tham khảo
0.96
10.54
Tham khảo
0.94
2.76

0.32
0.06
0.08

*/Nhận xét: Bảng 3.18. Trong các món ăn giàu tinh bột, không có loại
nào có nguy cơ làm xuất hiện và tăng bệnh trứng cá.
3.2.2.5. Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và thói quen ăn sữa/Bánh kẹo
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và tình trạng sử dụng
một số loại sữa, bánh kẹo
Sữa/Bánh
kẹo

Tần suất
Odds 95% khoảng
Chứng Bệnh
p
sử dụng
ratio
tin cậy
Ngày
38
46
1,00 Tham khảo
Sữa bò
0.26
Tuần + tháng + năm
70
50
0.70 0.38 1.30
75
74
1,00 Tham khảo
Sữa đậu Ngày + tuần
0.08
nành
Tháng + năm
32
!6
0.51 0.25 1.08
Ngày + tuần
38
54
1,00 Tham khảo
Kem
0.05
85
59
0.55 0.29 1.01
Tháng+Năm
Ngày + tuần
40
62
1,00 Tham khảo
Kẹo ngọt
0.25
Tháng + năm
82
49
0.52 0.17 1.59
17
32
1,00 Tham khảo
Chocolat Ngày + tuần
0.84
e
Tháng + năm
97
68
1.13 0.34 3.81
Ngày + tuần
4
4
1,00 Tham khảo
Đường
0.81
Tháng + năm
117
110 0.84 0.20 3.56
Nhận xét: Bảng 3.19: Không có sự liên quan giữa bệnh trứng cá và thói quen
uống sữa và bánh kẹo.
3.2.2.6. Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và thói quen ăn gia vị
Bảng 3.20: Liên quan giữa 2 nhóm và tình trạng sử dụng gia vị
Gia

Tần suất

vị

sử dụng

Chứng Bệnh

Odds

95% khoảng

ratio

tin cậy

p

40

TB: tuần 1 lần +
Ớt

tháng vài lần
Nhiều: Ăn hàng
ngày

Hạt
tiêu

Ít: Tháng vài lần
TB: tuần 1 lần +
ăn hàng ngày
Ít: Tháng vài lần

Tỏi

+ tuần 1 lần
Nhiều: Ăn hàng
ngày

79

69

1,00

Tham khảo
0.46

46

49

1.22

33

51

1,00

91

67

1.30

82

65

1,00

0.72

2.07

Tham khảo
0.36

4.72

0.69

Tham khảo
0.08

42

53

1.62

0.95

2.76

Nhận xét: Bảng 3.20 Trong nghiên cứu này quan sát thấy không có sự
liên quan giữa bệnh trứng cá và sử dụng gia vị và thức ăn cay nóng.
3.2.2.7. Mối liên quan giữa bệnh trứng cá với cách ăn trái cây
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và thói quen ăn trái cây
Tần suất
sử dụng
Ngày + tuần
Ổi
Tháng + năm
Ngày + tuần
Na
Tháng + năm
Ngày + tuần
Cam
Tháng + năm
Ngày + tuần
Bưởi
Tháng + năm
Ngày
Chanh Tuần
Tháng + năm
Ngày + tuần
Đu đủ
Tháng + năm
Quýt Ngày + tuần
Trái
cây

Chứng Bệnh
75
45
47
64
68
53
58
61
25
45
43
45
64
58

76
31
38
57
71
38
65
38
22
35
43
41
59
58

Odds
ratio
1,00
0.61
1.00
1.10
1,00
0.69
1,00
0.58
1,00
0.88
1.04
1,00
0.94
1,00

95% khoảng
tin cậy
Tham khảo
0.34
1.08
Tham khảo
0.62
1.94
Tham khảo
0.40
1.18
Tham khảo
0.32
1.05
Tham khảo
0.42
1.83
0.49
2.19
Tham khảo
0.54
1.65
Tham khảo

p
0.09
0.74
1.18
0.07
0.77
0.83