Tải bản đầy đủ
- Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn

- Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn

Tải bản đầy đủ

29

- Khai thác các triệu chứng cơ năng: ngứa, đau rát, mùi hôi, đau bụng
dưới, tiểu buốt rắt.
* Các biến số nghiên cứu:
- Tỉ lệ nhiễm BV/tổng số bệnh nhân có HCTDAĐ
- Tỉ lệ các tác nhân gây nhiễm trùng đường sinh dục nữ
- Tỉ lệ nhiễm phối hợp các tác nhân với BV
- Tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, địa dư
- Tiến sử sản phụ khoa
- Thói quen vệ sinh, tình trạng hôn nhân và số lượng bạn tình
- Triệu chứng cơ năng
2.2.5.2. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của BV
Các bệnh nhân nghiên cứu được khám để thu thập các thông tin cần
thiết (xem phụ lục).
Bệnh nhân nằm tư thế phụ khoa, bộc lộ bộ phận sinh dục
- Khám bộ phận sinh dục ngoài (môi lớn, môi bé, vùng hậu môn, âm
đạo, tuyến Skene, tuyến Bartholin) để phát hiện các tổn thương.
- Khám âm đạo: Đặt mỏ vịt không bôi trơn vào trong âm đạo, mở mỏ vịt
và định vị cổ tử cung, kiểm tra âm đạo và cổ tử cung để phát hiện tổn thương.
+ Viêm âm hộ: Âm hộ đỏ phù nề, trợt, loét
+ Viêm âm đạo: Thành âm đạo đỏ phù nề, xung huyết, có thể có những
điểm trợt hoặc loét
+ Viêm loét cổ tử cung
+ Lộ tuyến cổ tử cung
+ Quan sát khí hư:
Màu sắc dịch âm đạo: Trắng xám đồng nhất, trắng vàng, trắng đục, trắng trong.
Số lượng dịch âm đạo: Dịch ít (dịch bám vào thành âm đạo và đọng lại ở cùng
đồ sau, chỉ thấy khi mở mỏ vịt)
Dịch nhiều (dịch chảy ra tự nhiên không cần mở mỏ vịt cũng nhìn thấy)

30

Tính chất dịch: loãng, đặc, bột
- Kỹ thuật đo độ pH
+ Sử dụng dải giấy pH chỉ thị màu có kèm theo bảng màu chuẩn có chỉ
số pH từ 1-14.
+ Dùng tăm bông vô khuẩn lấy dịch tiết âm đạo vùng cùng đồ sau qua mỏ vịt.
+ Để tăm bông bệnh phẩm tiếp xúc trực tiếp với dải giấy pH trong 10 giây.
+ So dải giấy pH đã thấm dịch âm đạo với bảng màu chuẩn để xác định
độ pH của dịch âm đạo.
Mỗi dải giấy chỉ sử dụng 1 lần.
- Test Sniff (thử nghiệm mùi)
+ Lấy dịch âm đạo bằng tăm bông ở vùng cùng đồ sau cho vào ống
nghiệm hoặc phiến kính có 0,5ml KOH 10%, day tăm bông trong KOH, trộn
đều rồi đưa ngay lên gần mũi ngửi. Sau 30 giây nếu có mùi tanh cá và mất đi
nhanh chóng thì nghiệm pháp thử mùi dương tính.
- Phương pháp soi tươi dịch âm đạo
+ Lấy dịch âm đạo ở vùng cùng đồ sau và dàn dịch trên phiến kính sau
đó nhỏ một hoặc 2 giọt nước muối sinh lý vô trùng và đậy lamen lên. Sử dụng
vật kính 10 hoặc vật kính 40, kính hiển vi quang học soi tươi dịch âm đạo có
thể xác định các tác nhân sau:
* Tế bào Clue: Là tế bào biểu mô âm đạo bị phủ hoặc che lấp toàn bộ bởi
vi khuẩn dày đặc, không thấy bờ tế bào.
* Trichomonas: Thấy trùng roi hình quả mơ, dài khoảng 10µm, rộng 7
µm có 5 đôi roi (4 đôi quay về phía trước, 1 đôi quay về phía sau) di động
mạnh theo quỹ đạo tròn, theo kiểu giật lùi.
* Tế bào nấm: Là những tế bào men hình tròn hoặc ovan có hoặc không
có chồi, có thể thấy sợi giả là những tế bào thon dài dính với nhau thành sợi.

31

- Phương pháp nhuộm Gram dịch âm đạo: Để nhận định hình thái của vi
khuẩn trong bệnh BV
* Kỹ thuật nhuộm Gram:
Tiêu bản được dàn dịch âm đạo, để khô tự nhiên.
Sau đó cố định bằng lửa đèn cồn, nhiệt độ 60o C, hơ tiêu bản cách đèn 45 lần, thử lên mu bàn tay thấy nóng là vừa.
Thực hiện từng bước theo thứ tự sau:
+ Phủ kín tiêu bản dung dịch tím geltian, để 1 phút.
+ Rửa tiêu bản dưới vòi nước nhẹ.
+ Nhỏ lugol để 30 giây.
+ Rửa nước.
+ Tẩy màu bằng cồn, nghiêng đi nghiêng lại để cồn chảy từ cạnh nọ sang
cạnh kia. Khi thấy màu tím trên phết bệnh phẩm vừa phai hết thì rửa nước
lạnh. Thời gian tẩy màu phụ thuộc phết bệnh phẩm dầy hay mỏng, phết càng
dày thì thời gian tẩy cồn càng lâu.
+ Nhỏ dung dịch Fuchsin để 1 phút.
+ Rửa kỹ nước, để khô tự nhiên
+ Soi vật kính dầu 100.
* Phân tích tiêu bản nhuộm Gram:
- Xác định hình thái vi khuẩn, tính điểm theo thang điểm hình thái của
Nugent (quan sát trên 10 vi trường).
Điểm được tính là 0-3 điểm có các trường hợp sau
+ Hình thái trực khuẩn Gram dương lớn (Lactobacilli) chiếm đa số,
không có cầu trực khuẩn Gram âm nhỏ (Gardnerella và vi khuẩn kỵ khí) và
không có trực khuẩn hình que cong Gram âm lớn (Mobiluncus)
+ Hình thái Lactobacilli từ 16-30, Gardnerella và vi khuẩn kỵ khí từ 1-5.

32

+ Vi trường có Lactobacilli từ 6-15, vi khuẩn Gardnerella từ 1-5 hoặc
Mobiluncus từ 1-5.
Điểm được tính là 4-6 điểm có các trường hợp sau
+ Lactobacilli có từ 6-15 và Gardnerella có từ 6-15 hoặc Mobiluncus từ 16-30.
+ Lactobacilli có từ 1-5, Gardnerelle có từ 6-15 hoặc Mobiluncus có từ 1630.
+ Không có Lactobacilli và Gardnerella có từ 6-15 hoặc Mobiluncus có từ 1-30.
Điểm được tính từ 7-10 điểm có các trường hợp sau
+ Không có Lactobacilli nào, Gardnerella 16-30
+ Lactobacilli có từ 1-5 và Gardnerella >30.
+ Khi thấy toàn bộ là Gardnerella hoặc Mobiluncus và không có
Lactobacilli nào nhưng vi khuẩn rải rác chưa tập trung để tại thành tế bào clue.
- Xác định tế bào Clue (mục 1.1.4.2)
Ngoài xác định hình thái vi khuẩn gây BV còn có thể xác định các tác
nhân khác như:
+ Xác định tế bào nấm là tế bào bắt màu Gram dương kích thước 3-6µm
hình ô van, chồi sợi dài thân đốt.
+ Xác định tế bào bạch cầu viêm và lậu cầu nếu có: Bạch cầu là tế bào
viêm còn nguyên vẹn hay bị phá hủy. Số lượng lớn hay nhỏ hơn 10/1 vi
trường. Lậu cầu (nếu có) là song cầu gram âm hình hạt cà phê nằm trong hay
ngoài tế bào bạch cầu.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán BV của Amsel (mục 1.1.4.3)
- Tiêu chuẩn chẩn đoán BV của Nugent (mục 1.1.4.3)
- Các xét nghiệm phát hiện các STIs khác như giang mai, HIV, HbsAg
theo thường qui
- Xét nghiệm phát hiện Chlamydia trachomatis (sử dụng Quickstick one
Chlamydia SD của Hàn Quốc):

33

Dùng tăm bông đưa sâu vào trong cổ tử cung khoảng 1,5cm, xoay nhẹ
tăm bông để lấy dịch và tế bào biểu mô cổ tử cung, lấy ra cho vào ống nghiệm.
Nhỏ 5 giọt Buffer A vào ống nghiệm có sẵn mẫu thử, xoay nhẹ tăm bông 10 lần.
Giữ trong 2 phút rồi nhỏ thêm 7 giọt Buffer B, tiếp tục xoay tăm bông 10 lần. Giữ
trong 5 phút rồi vắt kiệt đầu tăm bông và rút ra, đậy nút có đầu nhỏ giọt, nhỏ vào
thanh thử 5 giọt dung dịch trên rồi đợi 10 phút sau đọc kết quả.
+ Nếu trên thanh thử xuất hiện 1 vạch màu hồng ở vị trí “C” là âm tính.
+ Nếu trên thanh thử xuất hiện 2 vạch màu hồng ở vị trí “T” và “C” là
dương tính.
* Sau khi khám và xét nghiệm, ghi nhận xét về dịch tiết âm đạo, triệu
chứng thực thể và kết quả xét nghiệm của bệnh nhân BV vào phiếu phỏng vấn
(xem phụ lục):
- Tính chất dịch âm đạo: số lượng, màu sắc, tính chất
- Triệu chứng viêm AH/AĐ, viêm CTC
- pH dịch âm đạo, test Sniff, tế bào Clue
2.2.5.3. Đánh giá kết quả điều trị BV
Để đánh giá về hiệu quả điều trị chúng tôi sử dụng phương pháp thử
nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, 80 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa
chọn, ngẫu nhiên chia thành hai nhóm( bệnh nhân có mã số lẻ cho vào nhóm
1, bệnh nhân có mã số chẵn cho vào nhóm 2).
- Nhóm 1 gồm các bệnh nhân được điều trị bằng povidone-iodine gel
10% với liều dùng 5gram mỗi tối trong 14 ngày liên tiếp: lấy vừa đủ lượng
gel vào dụng cụ thụt âm đạo (có khấc trên pittong) sau đó nhẹ nhàng đẩy
pittong đưa gel vào âm đạo ( kể cả ngày có kinh nguyệt, kiêng quan hệ tình
dục trong thời gian điều trị).
- Nhóm 2 gồm các bệnh nhân được điều trị bằng metronidazole 500mg x
2 lần /ngày uống trong 10 ngày ( Bệnh nhân không uống rượu bia trong thời
gian dùng thuốc, kiêng quan hệ tình dục trong thời gian điều trị).

34

Cả hai nhóm đều được rửa vệ sinh bằng dung dịch Biocharm ngày 2 lần
sáng, tối.
- Các bệnh nhân được theo dõi trong thời gian điều trị và kết thúc sau 14
ngày điều trị.
Đánh giá kết quả điều trị
- Ngày thứ 7, khám lại lần 1:
+ Đánh giá các triệu chứng lâm sàng, thực thể: ngứa, khí hư, viêm
AH/AĐ, viêm CTC
+ Xét nghiệm: pH dịch âm đạo, test Sniff, nhuộm soi dịch âm đạo
- Ngày thứ 14, khám lại lần 2:
+ Đánh giá các triệu chứng lâm sàng, thực thể: ngứa, khí hư, viêm
AH/AĐ, viêm CTC
+ Xét nghiệm: pH dịch âm đạo, test Sniff, nhuộm soi dịch âm đạo
Sau khi khám lại và làm xét nghiệm vào ngày thứ 7 và ngày 14 thì đánh giá:
+ Tốt: Hết triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm tế bào Clue âm tính
+ Khá: Giảm triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm tế bào Clue âm tính.
+ Kém: Các triệu chứng lâm sàng không giảm hoặc nặng thêm, xét
nghiệm tế bào Clue dương tính.
+ Khỏi bệnh: Hết hoặc giảm triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm tế bào
Clue âm tính
+ Không khỏi: Triệu chứng lâm sàng không giảm hoặc nặng thêm và xét
nghiệm tế bào Clue dương tính.
Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc
- Thuốc nghiên cứu:

+ Kích ứng tại chỗ: đỏ, rát, ngứa
+ Phản ứng toàn thân: hạ huyết áp, thở gấp

- Thuốc dùng cho nhóm đối chứng:
+ Buồn nôn, nôn

35

+ Đau bụng, ỉa chảy
+ Đau đầu, chóng mặt
+ Tác dụng phụ khác
2.2.6. Phân tích số liệu
- Số liệu được nhập, xử lý và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0
- Để so sánh sự khác biệt giữa các tỉ lệ, sử dụng test Z và X2
- Các test thống kê được kiểm định với sự khác biệt được coi là có ý
nghĩa thống kê khi p< 0,05.
2.2.7. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Khoa khám bệnh, khoa xét nghiệm Bệnh viện Da liễu
Trung ương
- Thời gian:10/2015-9/2016
2.2.8. Đạo đức trong nghiên cứu
- Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được hỏi ý kiến trước và
đồng ý tham gia nghiên cứu. Những bệnh nhân từ chối không tham gia nghiên
cứu được sử dụng phác đồ điều trị khác, không bị phân biệt đối xử trong quá
trình điều trị và chăm sóc.
- Các thông tin về đặc trưng cá nhân của các đối tượng nghiên cứu đều
được giữ bí mật. Các thông tin thu được chỉ sử dụng trong nghiên cứu, không
được sử dụng với bất kỳ mục đích nào khác. Bộ câu hỏi được lưu giữ cẩn thận
và bí mật, sau khi nghiên cứu được hoàn tất.
2.2.9. Hạn chế đề tài
Số lượng bệnh nhân bị hạn chế do tỉ lệ BV gặp không cao và thời gian
nghiên cứu, theo dõi ngắn. Chưa theo dõi được tỉ lệ tái phát của bệnh nhân.