Tải bản đầy đủ
- Soi tươi dịch âm đạo

- Soi tươi dịch âm đạo

Tải bản đầy đủ

17

1.1.4.5. Chẩn đoán phân biệt viêm âm đạo do vi khuẩn với các viêm âm
đạo khác
Bảng 1.2. Tóm tắt các biểu hiện của hội chứng tiết dịch âm đạo theo
những nguyên nhân thường gặp
Đặc
điểm

Âm đạo
bình
thường

Màu

Xám đá
phiến

pH
Mùi
Mật
độ

< 4,5
Không
Lỏng,
loãng
thuần
nhất
Không
thấy bất
thường

VAĐ teo
Xám –
vàng mủ,
huyết
thanh máu
7,0
Không
Lỏng,
loãng
thuần nhất

VAĐ do vi
khuẩn
Xám

VAĐ
và/CTC do
Chlamydia
trachomatis
Màu xanh lục, Có thể dịch
loãng trắng
tiết có mủ
hoặc xám
VAĐ do
Trichomonas
vaginalis

VAĐ do
Candida
albicans
Trắng đặc

>4,7
Hôi tanh
Lỏng, loãng có
bọt thuần nhất

>5,5
Hôi
Lỏng, có bọt
thuần nhất

< 4,5
Không
Sánh

Biểu mô cổ
tử cung và
âm đạo màu
xám, hồng
và mềm
Phát Một số
Nhiều tế
hiện
bạch cầu, bào biểu
vi thể rất ít vi
mô cạnh
khuẩn
nền. Số
nhiều tế
lượng
bào biểu bạch cầu ở
mô bong mức vừa

Không thay
đổi đáng kể

Nốt đỏ, chấm
xuất huyết

Biểu mô cổ tử Ban đỏ âm
cung viêm đỏ hộ và âm
đạo

Tế bào biểu
mô bong gắn
dính với vi
khuẩn (tế bào
clue), vi khuẩn
chụm thành
đám, hiếm
Lactobacilli,
hiếm bạch cầu

Trichomonas
chuyển động
trong tiêu bản
tươi, nhiều
bạch cầu,
nhiều tế bào
biểu mô nền,
nhiều vi
khuẩn.

Nhiều tế bào
biểu mô
bong, nhiều
bạch cầu,
nhiều vi
khuẩn

Điều
trị

Metronidazole
Clindamycin

Metronidazol
e

Tetracylin
Erythromyci
n

Phát
hiện
thực
thể

Không

Estrogen

4,0 – 4,5
Không
Sánh, có
mảng

Có sợi nấm,
giả nấm,
nấm có
mầm, nhiều
bạch cầu, ít
Lactobacilli,
tế bào biểu
mô bong,
nhiều tế bào
biểu mô.
Nistatin
Miconazole
Clotrimazole
Tím geltian

18

Nguồn: Theo Faro S(ed): Diagnosis and Management of Female Pelvic Infections in
Primary Care Medicine Baltimore, Williams & Wilkins, 1985 trang 107.

Bảng 1.3. Chẩn đoán phân biệt giữa VAĐ do vi khuẩn và các nguyên nhân khác
Đặc điểm
Nguyên nhân

VAĐ do nấm
Candida albicans

VAĐ do trùng roi
Trichomonas
Vaginalis

Triệu chứng hay
gặp
Dịch:
- Lượng
- Màu
- Độ đặc

Ngứa âm hộ

Ngứa âm hộ
Quan hệ rất đau

- Ít đến trung bình
- Trắng
- Mảng dính, đóng
cục

- Nhiều
- Vàng, xanh
- Đồng nhất, loãng,
bọt

pH dịch âm đạo
Mùi hôi cá ươn
Vi thể

VAĐ do vi khuẩn
Liên quan với
Gardnerella
Vaginalis, vi khuẩn
yếm khí
Mycoplasma
Ngứa âm hộ

- Trung bình
- Vàng hoặc xám
- Đồng nhất, lỏng,
tráng đều thành âm
đạo
≤ 4,5
≥ 5,0
> 4,5
(-)
(±)
(+)
- Bạch cầu, tế bào Bạch cầu, trùng roi Clue cells (là
biểu mô
di động thấy trong những tế bào biểu
- Bào tử, sợi tơ
80% - 90% bệnh
mô gai có nhiều
nấm giả có trong
nhân có triệu
trực khuẩn bám
80% trường hợp
chứng, thường thấp dính lên bề mặt tế
nhiễm nấm ở bệnh hơn nếu không có
bào và phá hủy tế
nhân có triệu
triệu chứng.
bào). Những vi
chứng điển hình.
khuẩn bám dính
Cấy ( +/-)
chủ yếu là
Gardnerella
Vaginalis và những
vi khuẩn yếm khí
khác.

19

1.1.5. Điều trị
- Toàn thân
+ Metronidazole (Flagyl) là thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn
thuộc họ Nitro – 5 imidazol.
* Dược lực học: là thuốc kháng khuẩn thuộc họ Nitro-5 Imidazole có phổ
hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn
kị khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng
nhóm 5-Nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các
chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và
cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol
là 8mcg/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi
khuẩn nhậy cảm.
Metronidazol là thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên
sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis.
Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các
vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
Metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Khi bị nhiễm cả vi
khuẩn ái khí và kỵ khí, phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng
khuẩn khác.
* Dược động học: Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi
uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10mg/ml khoảng 1 giờ sau
khi uống 500mg. Mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ trong
huyết tương diễn ra trong phạm vi liều từ 200mg- 2000mg. Liều dùng lặp lại
cứ 6-8 giờ một lần sẽ gây tích lũy thuốc. Thời gian bán thải của metronidazol
trong huyết tương khoảng 8 giờ.

20

Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và
sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.
Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng
hydroxyl và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid.
Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.
Liều dùng: 500mg x 2 lần/ ngày uống trong 7-10 ngày hoặc uống liều
duy nhất 2g.
* Chống chỉ định: Có tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn
chất nitro-imidazol
+ Clindamycin
Liều dùng: 300mg x 2 lần/ngày uống trong 7 ngày.
- Tại chỗ
+ Thụt âm đạo acid acetic 1%
+ Đặt âm đạo metronidazole mỗi tối 1viên x 2 tuần, tái phát có thể dùng 2 đợt
+ Đặt âm đạo clindamycin mỗi tối 1 viên x 7 ngày.
1.2. POVIDONE IODINE 10% GEL
Biệt dược Betadine vaginal gel 10%

Số đăng ký: VN – 18034-14
Nhà sản xuất: Mundipharma

21

- Thành phần: Povidone iodine 10% mỗi gram chứa povidone – iodine
100mg, tương đương với 10mg iod chứa bên trong.
Công thức hóa học:

+ Dược động học: Iod được thấm qua da và thải trừ qua nước tiểu. Hấp thu
toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc (diện rộng, da,
niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể). Khi dùng làm dung dịch rửa
các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidone- iod cũng có
thể được cơ thể hấp thu. Phức hợp này không chuyển hóa hoặc đào thải qua
thận. Thuốc được hệ thống liên võng nội mô lọc giữ.
+ Cơ chế tác dụng: Povidone iod là phức hợp của iod với polyvinyl
pyrrolidon (povidone), chứa 9%-12% dễ tan trong nước và trong cồn, dung
dịch chứa 0,85%-1,2% iod có pH 3,0-5,5. Povidon được dùng làm chất mang
iod. Dung dịch povidon – iod giải phóng iod dần dần do đó kéo dài tác dụng
sát khuẩn, diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử. Vì vậy tác
dụng của thuốc kém hơn tác dụng các chế phẩm chứa iod tự do nhưng ít độc
hơn vì lượng iod tự do ít hơn < 1/triệu trong dung dịch 10%.
+ Chỉ định
* Viêm âm đạo cấp và mạn tính do Candida albicans, Trichomonas
vaginalis, nhiễm phối hợp, nhiễm tạp khuẩn và nhiễm không đặc hiệu (nhiễm
khuẩn âm đạo và Gardnerella vaginalis).