Tải bản đầy đủ
Chương 5: Đo vẽ chi tiết bằng phương pháp toàn đạc

Chương 5: Đo vẽ chi tiết bằng phương pháp toàn đạc

Tải bản đầy đủ

ñịa chính - Trong ñó có quy ñịnh: "Việc ñịnh tâm trong mọi trường hợp không ñược quá
5mm".
Khi ño vẽ chi tiết, góc ñược ño nửa lần ño, cạnh ño 1 lần. Trường hợp các ñiểm mia
không ño trực tiếp bằng máy ñược có thể sử dụng phương pháp giao hội.
Chiều dài cạnh tối ña trong ño chi tiết sẽ ñược quy ñịnh cụ thể cho từng loại tỷ lệ bản
ñồ thể hiện ở bảng 5.2
Bảng 5.2
Khoảng cách lớn nhất từ máy ñến mia (m)
Tỷ lệ ño vẽ Khoảng cao ñều
ðo ñịa hình
ðo ñịa vật
1:500
1,0
150
60
1:1000
1,0
200
80
1:2000
1.0; 2.0
200,250
100
1:5000
1.0; 2.0; 5.0
250; 300;350
150
5.2.2. Kiểm nghiệm máy
Trước khi ñưa máy vào sản xuất, cần kiểm nghiệm các ñiều kiện cơ bản sau:
* Sai số 2C- ðiều kiện trục ngắm phải vuông góc với trục quay của ống kính:
Trong ño vẽ chi tiết, yêu cầu 2C ≤ 2'
* Sai số M0
Giới hạn của M0 là ∆ M0gh = ∆ 2Cgh = 2Cmax - 2Cmin
ðối với các máy kinh vĩ ño khoảng cách bằng lưới chỉ, ta phải kiểm tra hằng số K, C
của máy.
* Chọn và kiểm nghiệm mia
Mia ñược dùng trong ño chi tiết là mia gỗ hoặc mia nhôm, chiều dài mia từ 3 - 4m.
Trên mia có vạch khắc chia ñến cm. Yêu cầu ñối với mia là: Vạch khắc phải chính xác, ñộ
cong của mia ≤ 2cm.
5.2.3. Thao tác trên một trạm máy
Việc xác ñịnh vị trí các ñiểm chi tiết ñược thực hiện bằng phương pháp toạ ñộ cực,
nghĩa là ñối với mỗi ñiểm chi tiết cần ño góc nằm ngang giữa một hướng mở ñầu với hướng
ñiểm chi tiết, góc ñứng v và khoảng cách từ ñiểm trạm máy tới ñiểm chi tiết. Do ñó thao tác
ño trên một trạm ñược tiến hành như sau:
- ðặt máy tại ñiểm khống chế N1, tiến hành ñịnh tâm và cân bằng máy chính xác. Việc
ñịnh tâm máy không ñược sai quá quy ñịnh ở bảng 5.3
Bảng 5.3.
Tỷ lệ bản ñồ
1:5000
1:2000
1:1000

Sai số cho phép lệch tâm máy
10 cm
5 cm
3 cm

- ðịnh hướng trạm máy: chọn một ñiểm khống chế ñã biết sao cho ñiểm ñó có mặt trên
bản vẽ và ngoài thực ñịa làm hướng chuẩn. ðưa máy ngắm về hướng chuẩn (N2) (hình 5.1) và
tại hướng này ñặt giá trị bàn ñộ ngang là 0000'00" ñồng thời ño chiều cao máy.
- Quay máy ngắm các ñiểm chi tiết, tại mỗi ñiểm chi tiết phải ño các ñại lượng như:
+ ðọc khoảng cách nghiêng theo lưới chỉ chữ thập của ống kính:
D = k(l1-l2)
l1 - Số ñọc trên mia theo dây chỉ dưới
l2 - Số ñọc trên mia theo dây chỉ trên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 58

K - Hằng số nhân của máy.
+ ðọc số ñọc theo dây chỉ giữa trên mia
+ ðọc góc nghiêng v
+ ðọc số trên bàn ñộ ngang β
X

N2

β

β2, 1
d2 d1 1

2

Β3
d3

N1

4

0

3
Y

Hình 5.1

- Các ñại lượng ño trên ñược ghi vào sổ ño chi tiết tại các cột 2, 3, 4, 5 bảng 5.4.
Bảng 5.4. Mẫu sổ ño chi tiết
Trạm máy N1
17,25m
ðiểm ñịnh hướng N2
Chiều cao máy i = 1,45 m
TT

1
1
2
3

Góc
ngang β

2
45 35
65045
125035
0

ðộ cao HN1 = Người ño ...................................
Người ghi....................................
Ngày ño.........................................

K/C
Số ñọc
nghiêng chỉ giữa
l0
D = Kl+c

Góc
K/C ngang h' =
nghiêng
S=D.cos2V S.tgV
V

3
112,5
124,00
116,50

5
0 45'
0035'
0015'

4
1250
1300
1305

0

6
112,48
123,98
119,48

7
1,47
1,26
0,51

Chênh cao
h=h+i- l0

8
1,67
1,41
0,65

ðộ cao
ñiểm
mia Hi

9
18.92
18.66
17.90

Ghi
chú

10

5.2.4. Cách chọn ñiểm mia khi ño vẽ ñịa hình, ñịa vật
Chú ý: ðể ñảm bảo ñộ chính xác của bản ñồ, ngoài việc phải ñảm bảo ñộ chính xác vị
trí của ñiểm mia và ñộ cao của ñiểm mia, còn phải biết ñặt vị trí của ñiểm mia thế nào cho
ñúng. Tuỳ theo yêu cầu sử dụng và tỷ lệ bản ñồ thành lập mà quy ñịnh số ñiểm mia và khoảng
cách tối ña từ máy tới mia. Các quy ñịnh này thể hiện ở bảng 5.5
Vị trí tốt nhất của ñiểm mia là vị trí thể hiện ñược ñặc trưng của ñịa hình, ñịa vật.
ðiểm ñặc trưng của ñịa hình là các ñỉnh núi, ñỉnh gò, chỗ yên ngựa, chỗ lõm, khe suối và các
ñường phân thuỷ...
Tuỳ theo tỷ lệ bản ñồ vẽ hình dáng của ñịa vật mà ñặt vị trí ñiểm mia cho thích hợp.
Những ñịa vật dạng hình tuyến như ñường sắt, ñường bộ, mương nếu rộng quá thì ñặt mia ở
hai bên ñường và ñặt lệch nhau. Các ñịa vật có góc và chiều rộng ñủ mô tả trên bản ñồ theo tỷ
lệ thì ñặt mia tại chính ñiểm giữa ñiểm ñó.
Ngoài những quy ñịnh trên, khi ño vẽ dáng ñất và ñịa vật ta phải tuân theo ba nguyên
tắc sau ñây:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 59

a. Nguyên tắc lấy bỏ tổng hợp.
Dựa vào sự dung nạp của bản ñồ ñịa hình mà ta quyết ñịnh biểu thị những ñịa vật quan
trọng, chủ yếu có ý nghĩa quân sự và kinh tế. ðồng thời bỏ bớt những ñịa vật thứ yếu không
quan trọng, ví dụ:
- Khi vẽ ống khói nhà máy thì phải bỏ bớt một số nhà bên cạnh nó vì ống khói nhà
máy có ý nghĩa phương vị tốt phục vụ cho việc sử dụng bản ñồ. Còn việc lược bỏ một số nhà
bên cạnh nhằm ñảm bảo cho bản ñồ rõ ràng, dễ xem, chính xác.
Bảng 5.5
Tỷ lệ
bản ñồ

1:500
1:1000
1:2000

1:5000

Khoảng cao ñều KC lớn nhất giữa KC lớn nhất từ
máy ñến mia khi
ñường ñồng mức các ñiểm mia
(m)
ño vẽ ñịa hình (m)
(m)

0,5
1,0
0,5
1,0
0,5
1,0
2,0
0,5
1,0
2,0
5,0

20
20
30
40
50
50
60
75
100
120
150

100
150
150
200
200
250
250
250
300
350
350

KC lớn nhất từ máy ñến mia
khi ño vẽ (m)
ðịa vật
quan trọng

ðịa vật không
quan trọng

60
60
80
80
100
100
100
150
150
150
150

80
80
100
100
150
150
150
200
200
200
200

b. Nguyên tắc biểu thị ký hiệu ñộc lập.
Các ký hiệu ñộc lập, khi biểu thị trên bản ñồ thì tâm của nó phải ñặt trùng với tâm của
ñịa vật ngoài thực ñịa.
- Những ký hiệu có dạng hình học hoàn chỉnh (như hình tròn, hình tam giác, hình chữ
nhật...) thì tâm của ký hiệu phải là tâm của hình ñó.
- Những ký hiệu có ñường ñáy rộng (như ñình chùa, ống khói, ...) thì tâm của ñịa vật là
tâm của ñường ñáy ñó.
- Các ký hiệu cầu cống vẽ phi tỷ lệ thì tâm của nó ở giữa ký hiệu ñó.
- Các ñường một nét, hai nét (như ñường ô tô, xe lửa, mương, sông....) thì tâm ký hiệu
ở chính giữa ñường một nét hoặc hai nét ñó.
c. Nguyên tắc ghi chú trên bản ñồ.
ðể chỉ rõ tính chất, số lượng về danh lam, thắng cảnh, các di tích lịch sử của ñịa vật,
ngoài việc biểu thị ký hiệu tương ứng người ta phải ghi chú bằng chữ số ở bên cạnh ký
hiệu ñó.
Chú ý:
1. Khi ño vẽ chi tiết tất cả các ñiểm ñịa vật và ñịa hình xung quanh ñiểm chi tiết thuộc phạm
vi ño vẽ của trạm máy phải phản ánh trên sơ dồ và phải vẽ ñầy ñủ các yếu tố sau:
- Phương ñịnh hướng và ñiểm ñặt máy
- Duy ñịa hình và các ñịa vật xung quanh trạm máy.
- Vị trí và số thứ tự ñiểm mia (số thứ tự này phải phù hợp với số thứ tự trong sổ
ño chi tiết)
- Vẽ các mũi tên chỉ hướng liên hệ giữa các ñiểm mia.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 60

- Sơ ñồ không ñượcvẽ rời theo tờ riêng mà phải vẽ vào trang bên số liệu ño của sổ ño
chi tiết.
2. Những ñiểm chi tiết ñịa vật thuộc hai trạm ño liền kề nhau phải ñược ño ở hai trạm ño ñể
kiểm tra.
3. Trước khi kết thúc ño tại mỗi trạm cần quay máy về hướng khởi ñầu ñể kiểm tra. Nếu kết
quả không sai khác so với vị trí ban ñầu thì chuyển máy sang ño trạm ño khác.
5.3. PHƯƠNG PHÁP VẼ BẢN ðỒ GÓC.
Khi triển vẽ ñiểm chi tiết bằng phương pháp toạ ñộ cực cần phải biết ba yếu tố là góc
nằm ngang β, khoảng cách ngang S và ñộ cao ñiểm ñặt chi tiết. Góc nằm ngang β người ta thu
ñược ngay sau khi ño ñạc ngoài thực ñịa,còn khoảng cách nằm ngang và ñộ cao sẽ ñược tính
toàn ở trong phòng.
1. Tính khoảng cách nằm ngang.
Tính khoảng cách nằm ngang theo công thức (5.1) kết quả ñược ghi vào cột 6 (bảng
5.4)
(5.1)
S = (Kl + c) cos2 v = D cos2v
Trong ñó: D - là khoảng cách nghiêng
2. Tính ñộ cao của ñiểm chi tiết.
- Tính chênh cao giữa trạm máy và ñiểm chi tiết theo công thức (5.2), kết quả tính ghi
vào cột 7- bảng 5.4
h = Stg v
(5.2)
Trong ñó: S khoảng cách nằm ngang
- Tính ñộ cao ñiểm chi tiết theo công thức V.3 và kết quả ghi vào cột 9 bảng 5.4.
(5.3)
HCT = HM + h
Trong ñó: HM - ñộ cao trạm máy
3. Triển ñiểm chi tiết lên bản vẽ
Dụng cụ dùng ñể triển ñiểm chi tiết là thước ño ñộ, thước tỷ lệ, kim và bút chì cứng.
Cách làm như sau:
- Dùng kim cắm qua tâm của thước ño ñộ và ñóng chặt vào tâm trạm ño A và ñiểm
ñịnh hướng B làm hướng khởi ñầu (hướng cực).
- Dựa vào góc ngang ño ñược ở cột 2, dùng thước ño ñộ ño góc β i và theo thước tỷ lệ
xác ñịnh khoảng cách Si ở cột 6 của ñiểm chi tiết so với ñiểm trạm ño ta ñược vị trí ñiểm chi
tiết i (hình 5.2).
- ðộ cao của ñiểm chi tiết tính ñược ở cột 9 ghi lên bản vẽ tại vị trí ñiểm i, chữ số quay
ñầu về phía bắc bản vẽ.
Chuyển xong ñiểm chi tiết người ta căn cứ vào sơ ñồ ñể nối các ñiểm ñịa vật ñồng
thời nội suy ñường ñồng mức.
Dùng ký hiệu quy ước của bản ñồ ñể biểu thị dáng ñất, ñịa hình, ñịa vật.
Sau khi vẽ xong phải ñối chiếu bản vẽ ngoài thực ñịa và bổ sung sai sót rồi hoàn chỉnh
bản gốc.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 61

Hình 5.2

Câu hỏi ôn tập Chương 5
ðO VẼ CHI TIẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TOÀN ðẠC
1. Trình bày công tác chuẩn bị khi ño vẽ chi tiết bằng phương toàn ñạc.
Trước khi sử dụng máy kinh vĩ ñể ño chi tiết chúng ta cần kiểm nghiệm
những ñiều kiện gì?
2. Trình bày trình tự ño vẽ chi tiết trên một trạm máy?
3. Hãy trình bày các nguyên tắc chọn ñiểm mia khi ño vẽ ñịa hình ñịa vật?
Nó có ñiểm gì khác biệt so với ño vẽ ñịa chính.
4. Nêu các công thức tính khoảng cách nằm ngang từ máy tới mia và tính
ñộ cao của các ñiểm chi tiết.
5. Trình bày phương pháp triển ñiểm chi tiết lên bản vẽ bằng thước ño ñộ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cục ño ñạc và bản ñồ Nhà nước. Quy phạm ño vẽ bản ñồ ñịa hình tỷ lệ 1: 500, 1:1000,
1:5000. Hà nội 1976.
2. ðàm Xuân Hoàn. Trắc ñịa. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà nội 2005
3. Nguyễn Trọng Tuyển. Trắc ñịa Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà nội 1995.
4. Nguyễn Trọng San, ðào Quang Hiếu, ðinh Công Hoà. Trắc ñịa cơ sở. Nhà xuất bản
Xây dựng. Hà nội 2002.
5. Nguyễn Trọng San. ðo ñạc ñịa chính. Hà nội 2002
6. Nguyễn Tiến Năng. Hướng dẫn thực tập trắc ñịa cơ sở. ðại học Mỏ ñịa chất Hà nội
2005.
7. Tổng cục ñịa chính Quy phạm thành lập bản ñồ ñịa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000,
1:5000, 1:10000 và 1:25000. Hà nội 2004.
8. Stefan Przewloski. Geodezja I. Kutno 2002.
9. A. Skorczynski. Przewodnik do cwiczen polowych z geodezji II. Warszawa 1992.
10. Aleksander M. Skorczyski. Poligonizacja. Warszawa 2000.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 62