Tải bản đầy đủ
Chương 2: máy và MIA thuỷ chuẩn

Chương 2: máy và MIA thuỷ chuẩn

Tải bản đầy đủ

Trục ngắm ống kính CC
Trục ống thuỷ dài LL
Trục quay của máy VV
Trục ống thuỷ tròn dd
Yêu cầu ñối với máy thuỷ chuẩn.
Trục ngắm ống kính phải song song với trục ống thuỷ dài
Trục ngắm ống kính phải vuông góc với trục quay của máy
Trục ống thuỷ tròn phải song song với trục quay của máy
2.2 CẤU TẠO MIA CHUẨN
Mia thuỷ chuẩn làm bằng gỗ ñặc biệt, bền, nhẹ có chiều dài từ 3m ñến 4 m. Mia thuỷ
chuẩn gồm hai loại: Loại một mặt và loại hai mặt. Thông thường có loại mia liền dài 3m ; có
loại mia gấp, chiều dài nửa mia dài 2 m; cả mia dài 4m.
Mia thuỷ chuẩn dùng ñể ño thuỷ chuẩn hạng III, IV thường là mia 2 mặt. Một mặt có
khoảng chia ñều sơn ñỏ, trắng gọi là mặt ñỏ; Mặt kia có khoảng chia ñều sơn ñen, trắng gọi là
mặt ñen của mia. Ở mỗi mặt khoảng chia nhỏ nhất là 1cm, cứ 1dm có ghi chữ số ñọc. Người
ta thường nhóm 5 hoặc 10 khoảng chia thành một cụm có dạng hình chữ E ñể dễ ñọc số. ðối
với mia dùng ñể ño với máy có hình ảnh ngược, ñược ghi chữ số ngược; còn ñối với mia ñể
ño với hình ảnh thuận, chữ số trên mia ñược ghi xuôi. ðầu mia dựng trên mặt ñất có bịt sắt ñể
tránh mòn.
Ghi số ñọc trên hai mặt mia có khác nhau, mục ñích
ñể người ñọc số tránh nhầm lẫn và kịp thời phát hiện khi ño
có sai số lớn. Vì vậy mặt ñỏ của mia còn ñược gọi là mặt
phụ ñể kiểm tra và nâng cao ñộ chính xác trong khi ño. Số
chênh lệch giữa mặt ñen và mặt ñỏ của một mia gọi là hằng
số mia, ký hiệu là K.
Mỗi mia hằng số K có giá trị riêng, nhưng với mỗi
cặp mia hằng số của chúng thường chênh nhau khoảng
∆K = 100mm . Ví dụ mia A có KA= 4475, mia B có KB=
4575. Hoặc mia A có KA = 4575 thì mia B có KB = 4675.
Như vậy ∆K = K A − K B = ±100mm
Khi ño thuỷ chuẩn, ñể tránh hiện tượng mia lún trên
nền ñất không ổn ñịnh người ta thường ñặt mia trên ñế mia.
ðế mia thường làm bằng miếng gang dày khoảng 2
Hình 2.3 ðế và mia
cm, có 3 chân nhọn cắm xuống ñất, mặt trên có núm tròn ñể
thủy chuẩn
ñặt mia (hình 2.3)
2.3 KIỂM NGHIỆM VÀ ðIỀU CHỈNH MÁY THUỶ CHUẨN
Trước khi mang máy ra thực ñịa, ñầu tiên người ta phải xem máy ñã ñủ ñiều kiện và
tiêu chuẩn ñể ño chưa, hay nói cách khác máy thuỷ chuẩn phải ñược kiểm nghiệm và ñiều
chỉnh. Sau ñây ta xét những ñiều kiện cần kiểm nghiệm.
2.3.1 Kiểm nghiệm sơ bộ.
Khi nhận máy, cần kiểm nghiệm sơ bộ các mục sau:
1. Kính vật, kính mắt của máy có bị mốc không.
2. Các ốc ñiều chỉnh có hoạt ñộng tốt không.
3. Hình ảnh bọt ống thuỷ dài có ñối xứng thành ñường parabol hoàn chỉnh không và
gương phản chiếu có ñều không.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 18

4. Ốc cố ñịnh, vi ñộng ngang quay có nhẹ nhàng và chính xác không.
5. Các bộ phận của giá 3 chân có ñầy ñủ không.
6. Bộ phận ngắm của máy quay quanh trục có nhẹ nhàng không.
7. Các phụ tùng của máy có ñầy ñủ không.
8. Bọt thuỷ dài của máy khi ñược cân bằng ñã phù hợp với bọt ống thuỷ tròn chưa,
nghĩa là khi bọt thuỷ dài ñã cân bằng thì bọt thuỷ tròn cũng ñược cân bằng.
9. Màng chỉ chữ thập ñã về vị trí chuẩn chưa
2.3.2 Kiểm nghiệm ñiều kiện trục ống thuỷ dài phải song song với trục ngắm của ống
kính (sai số góc i)
ðây là ñiều kiện chính của máy thuỷ chuẩn nhằm bảo ñảm xác ñịnh chênh cao của
một trạm máy ñược chính xác. ðể kiểm nghiệm ñiều kiện này người ta có nhiều phương pháp,
sau ñây giới thiệu 2 phương pháp thường dùng.
A. Phương pháp thứ nhất.
1. Bố trí ñồ hình kiểm nghiệm.
Trên một bãi ñất rộng, nền ñất vững chắc người ta chọn hai ñiểm A và B cách nhau
50m và ñóng hai cọc chắc chắn (hình 2.4).
2. Trình tự ño kiểm nghiệm.
Vị trí 1:
ðặt máy tại ñiểm A, dựng mia tại ñiểm B (hình 2.4 a), cân bằng máy thật chính xác,
tiến hành ño chiều cao của máy tới mm, ký hiệu số ñọc này là i1. Hướng ống kính ngắm mia
dựng ở ñiểm B và ñọc số trên mia, ký hiệu số ñọc này là b1 (số ñọc theo dây chỉ giữa). Nếu
trục ngắm không song song với trục của ống thuỷ dài, thì số ñọc trên mia là b1 có chứa sai số
x. Giả thiết có tia ngắm nằm ngang cắt mia tại b0 thì chênh cao giữa A và B sẽ là:
(2.1)
hAB = i1 -b0 = i1 - (b1 - x)

x
i1

b1
bo
B
hAB

A

(a)

b2
b'0

x
i2
B
hAB

A

(b)
Hình 2.4 Bố trí kiểm nghiệm sai số góc i

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 19

Vị trí 2:
ðổi chỗ máy và mia (hình 2.4.b) tiến hành cân bằng máy chính xác, ño chiều cao của
máy là i2. Hướng ống kính ngắm mia dựng ở ñiểm A và ñọc số theo dây chỉ giữa, ký hiệu số
ñọc này là b2. Nếu trục ngắm ống kính không song song với trục ống thuỷ dài thì số ñọc trên
mia là b2 cũng sẽ chứa sai số x. Giả thiết có tia ngắm nằm ngang cắt mia tại b0', thì chênh cao
giữa A và B cũng sẽ ñược tính bằng công thức.
hAB = b0' - i2 = (b2 - x) - i2
(2.2)
3. Tính toán
Vì chênh cao giữa A và B không ñổi nên từ công thức (2.1) và (2.2) có thể viết:
i1 -(b1-x) = (b2 -x) - i2
(2.3)
Giải phương trình (2.3) với ẩn số là x ta ñược:
b +b i +i
(2.4)
x= 1 2 − i 2
2
2
Theo quy phạm nếu trị số x tìm ñược không lớn hơn 4 mm thì ñiều kiện ñạt yêu cầu.
Nếu x > 4mm thì máy cần ñược hiệu chỉnh.
4. Cách hiệu chỉnh góc i
Tính số ñọc ñúng khi máy vẫn ở vị trí ñiểm B, ta có:
b0' = b2 – x
(2.5)
Dùng ốc vi ñộng ñứng ñể ñưa dây chỉ giữa về số ñọc ñúng trên mia theo công thức
(2.5). Lúc ñó bọt ống thuỷ dài sẽ lệch khỏi vị trí giữa, ta dùng ñinh hiệu chỉnh nâng lên hoặc
hạ ống thuỷ ñể bọt thuỷ vào vị trí giữa.
Sau khi hiệu chỉnh xong ta phải kiểm tra lại góc i, nếu x ≤ 4mm thì máy ñạt yêu cầu.
Nếu sai số vẫn lớn vượt quá quy phạm ta phải hiệu chỉnh lại cho ñến khi ñạt yêu cầu thì thôi.
Chú ý: Vì sai số góc i biến ñộng hàng ngày nên trước khi ñem máy ra sử dụng người
ta phải tiến hành kiểm nghiệm và hiệu chỉnh.
- Nếu ño thuỷ chuẩn, máy ñặt chính giữa hai ñiểm A và B thì sai số góc i do trục ngắm
không song song với trục ống thuỷ dài không ảnh hưởng ñến kết quả xác ñịnh chênh cao giữa
hai ñiểm A và B vì số ñọc trên mia A và trên mia B cùng chứa một sai số x như nhau.
B. Phương pháp thứ 2
1. Bố trí ñồ hình kiểm nghiệm.
Chọn một nơi tương ñối bằng phẳng, ñóng 4 cọc gỗ có mũ tròn tại 4 ñiểm A, B, I1, I2
thẳng hàng sao cho I1A = I1B,

I2B =

1
AB = 4 , 5 m
10

Khoảng cách giữa I1A và I1B không ñược chênh nhau quá 2dm, những ñoạn thẳng này
dùng thước thép ñể ño. Tại ñiểm A và B ñặt mia thuỷ chuẩn thẳng ñứng.

a2
a1

b2

i"

b1

i"
B

A

I1
D = 45m

I2
hAB
4,5m

Hình 2.5 Sơ ñồ bố trí kiểm nghiệm sai số góc i
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 20

2. Trình tự ño ngắm kiểm nghiệm.
ðặt máy tại I1, cân bằng máy chính xác, hướng ống kính ngắm mia tại A và ñọc số
theo dây chỉ giữa là a1, quay máy ngắm ñến mia ở B và ñọc số theo dây chỉ giữa là b1. Chênh
cao giữa 2 ñiểm A và B ñược tính theo công thức:
hAB1 = a1- b1
Chuyển máy ñến ñiểm I2 tiến hành cân bằng máy và hướng ống kính ñến 2 mia ở A và
B ñồng thời ñọc số theo dây chỉ giữa ta ñược các số ñọc a2 và b2. Khi ñó chênh cao giữa A và
B ñược tính theo công thức:
hAB2 =a2 - b2
Nếu không có sai số góc "i" do trục ngắm không song song với trục của ống thuỷ
dài thì:
hAB1 = hAB2
Nếu có sai số góc "i" thì hAB1 ≠ h AB 2 hay ∆h = h AB1 − h AB 2 ≠ 0
3. Tính giá trị góc "i"
Tính hiệu số ∆h = h AB1 − h AB 2
∆ h chính là sai số do góc "i" gây ra ở khoảng cách s =45m. Vì góc "i" rất nhỏ nên ta
có thể tính i theo công thức:
∆h ''
"i" =
δ trong ñó δ '' = 206265
s
4. Cách ñiều chỉnh góc "i"
Tại trạm I2 ta tính số ñọc ñúng chia mia ñặt tại A theo công thức:
a2' = a2 -2 ∆h
Số ñọc kiểm tra: b2' = b2 - 2 ∆h
Dùng vít vi ñộng nghiêng ñưa số ñọc a2 về số ñọc ñúng a2', lúc này bọt ống thuỷ sẽ bị
lệch ñi, ta dùng tăm chỉnh ống thuỷ ñể ñưa bọt thuỷ về giữa.
Sau khi hiệu chỉnh xong ta phải kiểm tra lại góc "i". Nếu góc "i" vẫn lớn hơn quy ñịnh
ta phải hiệu chỉnh lại ñến khi ñạt yêu cầu.
Chú ý: ðối với ño thuỷ chuẩn hạng III, IV khi tính ñược góc i ≤ 20 '' thì không cần ñiều
chỉnh.
- Trong thời gian ño ngắm ở thực ñịa, mỗi ngày cần kiểm tra một lần giá trị góc "i".
Ví dụ về kết quả kiểm nghiệm góc "i" ñược thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1. Số kiểm nghiệm sai số góc "i" máy thuỷ chuẩn
ðiểm ñặt
máy

Số ñọc trên
mia A

Số ñọc trên
mia B

I1

1460

1332

I2

1616

1486

Chênh cao hAB Tính toán
(mm)
∆h = h AB1 − hAB 2 =
+128
128 − 130 = −2mm
S=45m
−2
i '' =
.206265 = −9 ''16
45
+130
a2'=1616-2x2=1612
a2= 1616

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 21

2.3.3 Kiểm nghiệm ñiều kiện trục ống thuỷ dài phải vuông góc với trục quay máy.
a. Cách kiểm nghiệm
ðầu tiên người ta cân bằng sơ bộ bọt thuỷ tròn (mặc dù bọt thuỷ tròn cũng chưa ñược
hiệu chỉnh) sau ñó quay máy sao cho trục ống thuỷ dài song song với ñường nối 2 ốc cân 1 và
2 (hình 2.6 a). Xoay hai ốc cân máy 1 và 2 ngược chiều nhau ñể ñưa bọt ống thuỷ vào
chính giữa.

b

a

b)

a)
Hình 2.6

Quay máy ñi 1800 ñể trục ống thuỷ dài vẫn song song với ñường nối hai ốc cân máy 1
và 2 nhưng lúc này có chiều ngược lại (hình 2.6b) nếu bọt thuỷ vẫn ở chính giữa thì ñiều kiện
ñược thoả mãn, nếu bọt thuỷ bị lệch phải hiệu chỉnh.
b. Hiệu chỉnh ống thuỷ dài.
Giữ nguyên máy ở vị trí 2 (hình 2.6 b) dùng ñinh hiệu chỉnh ñưa bọt thuỷ về trung tâm
1/2 khoảng lệch, 1/2 khoảng lệch còn lại dùng 2 ốc cân 1 và 2 xoáy ngược chiều nhau ñưa bọt
thuỷ về giữa.
Thao tác này ñược làm lại một vài lần cho ñến khi máy ở vị trí bất kỳ bọt thuỷ vẫn
luôn ở vị trí trung tâm.
2.4 XÁC ðỊNH HẰNG SỐ K MỖI MIA VÀ CHÊNH LỆCH HẰNG SỐ CỦA CẶP MIA
THUỶ CHUẨN
Số chênh ñiểm 0 giữa mặt ñỏ và mặt ñen của mỗi mia khi chế tạo thường bằng 4474 và
4574, nhưng ta phải kiểm tra hằng số này có ñúng hay không.
ðể xác ñịnh hằng số K của mỗi mia người ta chọn một nơi ñể ñặt máy cách mia
khoảng 20 -30 m. Sau khi cân bằng máy cho trục ngắm ống kính nằm ngang, người ta hướng
ống kính ñến mia và ñọc số mặt ñen theo dây chỉ giữa của lưới chỉ chữ thập. Giữ nguyên máy,
quay mia sang mặt ñỏ và ñọc số theo dây chỉ giữa. Hằng số của mia ñược tính theo công thức:
K = số ñọc mặt ñỏ - số ñọc mặt ñen.
Ví dụ: Nếu số ñọc mặt ñỏ là 5990 và số ñọc mặt ñen là 1516 thì hằng số của mia sẽ là:
K = 5990 - 1516 = 4474
Chú ý: Mỗi mia cần xác ñịnh hằng số 4 lần, mỗi lần cần thay ñổi ñộ cao của máy.
Chênh lệch hằng số của mỗi cặp mia thường bằng 100mm.
Kết quả kiểm nghiệm ñược ghi vào mẫu sổ dưới ñây
XÁC ðỊNH HẰNG SỐ MIA THUỶ CHUẨN
Ngày......... Tháng.......năm 200
Loại máy......................
Thời tiết..... Hình ảnh................
Số máy........................

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 22

Số ñọc trên mia A
Số lần ño
1
2
3
4
Trung
bình

Mặt ñen

Mặt ñỏ

1516
1572
1461
1417

5990
6045
5635
5892

Số ñọc trên mia B

Hằng số
mia
4474
4473
4474
4475
4474

Mặt ñen

Mặt ñỏ

1574
1511
1460
1356

6146
6084
6034
5930

Hằng số
mia
4574
4573
4574
4574
4574

Hằng số cặp
mia
K = KA -KB
100
100
100
99
100

Câu hỏi ôn tập Chương 2
MÁY VÀ MIA THỦY CHUẨN
1. Hãy nêu các trục hình học cơ bản của máy thủy chuẩn. Các trục hình
học này phải ñảm bảo những ñiều kiện gì?
2. Bản chất của sai số góc i trong máy thủy chuẩn? Hãy trình bày các
phương pháp kiểm nghiệm sai số góc i của máy thủy chuẩn?
3. Trình bày cấu tạo của mia thủy chuẩn.
4. Trình bày cách kiểm nghiệm và hiệu chỉnh ñiều kiện trục ống thủy dài
phải vuông góc với trục quay của máy.
5. Phương pháp xác ñịnh hằng số mia và hằng số cặp mia của mia ño thủy
chuẩn?

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 23

Chương 3
CÁC DẠNG ðO CƠ BẢN
3.1 ðO GÓC NẰM NGANG
3.1.1 Phương pháp ñặt máy kinh vĩ
Trước khi ño góc, phải ñặt máy lên ñiểm trạm ño. Mục ñích là làm cho tâm của bàn ñộ
ngang trùng với tâm mốc của ñiểm trạm ño và bàn ñộ ngang phải ở vị trí nằm ngang.
a. ðịnh tâm máy:
Trước hết ta mở giá ba chân, sau ñó ñặt giá ba chân trên ñiểm trạm ño, chú ý khi ñặt
giá ba chân phần ñế ñể ñặt máy nên ở vị trí tương ñối nằm ngang, vặn chặt ốc nối giữa giá ba
chân và ñế máy. Ngắm vào bộ phận dọi tâm quang học, nếu ảnh của tâm mốc cách xa tâm
vòng tròn khắc trên màng của kính dọi tâm thì phải cố ñịnh 1 chân máy di chuyển 2 chân còn
lại ñể ñưa ảnh của tâm mốc trùng với tâm của vòng tròn của kính dọi tâm quang học. Nếu ảnh
của tâm mốc gần với tâm vòng tròn ta chỉ nới lỏng ốc nối và xê dịch máy sao cho ảnh của tâm
mốc trùng với tâm vòng tròn trên bộ phận dọi tâm quang học.

a)

b)

c)

Hình 3.1

b. Cân bằng máy:
Cân bằng máy có nghĩa là làm cho bàn ñộ ngang ở vị trí nằm ngang, nói cách khác là
ñưa trục quay của máy về vị trí thẳng ñứng. Mở ốc hãm bàn ñộ ngang, quay máy sao cho ống
thuỷ dài song song với hai ốc cân máy 1, 2 (hình 3.1) Dùng hai ốc cân bằng máy 1, 2 xoay
theo hai chiều ngược nhau ñưa bọt thuỷ về giữa. Quay máy ñi một góc 900, dùng ốc cân thứ 3
ñưa bọt thuỷ về giữa ñiểm chuẩn. Tiến hành kiểm tra lại, sau ñó quay máy ñi các hướng khác
nhau, nếu bọt nước vẫn ở vị trí giữa là ñược.
3.1.2 Phương pháp ño góc ñơn giản,.
Phương pháp ño ñơn giản dùng ñể ño góc nằm ngang tại ñiểm trạm ño có 2 hướng.
Trình tự ño và ghi sổ tính toán:
Giả sử phải ño góc nằm ngang AOB (hình 3.2). Sau khi ñịnh tâm và cân bằng máy tại
ñiểm 0, trình tự ño như sau:
a. Nửa vòng ño thuận kính (bàn ñộ ñứng ở bên trái ống kính):
Mở ốc hãm bàn ñộ ngang và bàn ñộ ñứng, ñưa
A
ống kính ngắm ñến ñiểm A, khoá ốc hãm bàn ñộ ngang
và bàn ñộ ñứng. Dùng vít vi ñộng bàn ñộ ngang và bàn
a2
ñộ ñứng làm cho ảnh của tiêu ngắm nằm ñúng trên giao
a1
ñiểm của lưới chỉ chữ thập. ðọc số trên bàn ñộ ngang
ký hiệu là a1, số ñọc này ñược ghi ở bảng 3.1 cột 4 là
O
b1 b
14024'30''.
2
B
Mở ốc hãm bàn ñộ ngang và bàn ñộ ñứng, quay
máy thuận chiều kim ñồng hồ, ñưa ống kính ngắm
Hình 3.2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 24

chính xác ñiểm B, ñọc số bàn ñộ ngang ký hiệu là b1
(bảng 3.1 ghi 165040'30'' ở cột 4).
Như vậy góc AOB ñã ño xong nửa lần ño thuận kính.
Bảng 3.1 Số ño góc ñơn

1

Trạm
ño
2

1

O

Lần ño

ðiểm Số ñọc trên bàn ñộ ngang
ngắm
T
P
3
4
5
A
140 24' 30" 1940 24' 42"
3450 40'30"
B
1650 40'30"

2C
6
-12"
0"

Trị số
hướng TB
7
140 24' 36"
1650 40'30"

Trị số góc
8
151015'54"

b. Nửa lần ño ñảo kính (bàn ñộ ñứng nằm ở bên phải ống kính):
Sau khi ñảo ống kính, ngắm chính xác ñiểm B và ñọc số trên bàn ñộ ngang, ký hiệu là
b2, ví dụ số ñọc này là 345040'30'' ghi ở cột 5, bảng 3.1. Mở ốc hãm bàn ñộ ngang, quay máy
theo ngược chiều kim ñồng hồ, ngắm chính xác ñiểm A, ñọc ñược số ñọc a2 là 194024'42'' ghi
ở cột 5 bảng 3.1. Kết thúc 1 lần ño.
Trong khi ño người ghi sổ phải tính ngay trị số 2C = T – P ±1800 ghi vào cột 6 và tính
T + P ± 180 0
ghi vào cột 7. Trị số góc sẽ bằng trị
trị số hướng trung bình của hai nửa lần ño =
2
số hướng trung bình của hướng sau trừ ñi hướng trước và ghi vào cột 8.
Trong bảng trị số góc của một lần ño là 151015'54'' ghi ở cột 8
Chú ý:
- Trong một vòng ño không ñược thay ñổi bàn ñộ ngang
- ðể hạn chế sai số vạch khắc trên bàn ñộ không ñều, người ta ño một số lần ño, mỗi
lần ño thay ñổi vị trí bàn ñộ ngang của hướng ngắm ñầu tiên là 1800/n, trong ñó n là số vòng
ño. Ví dụ nếu ta ño góc ba lần ño thì phải thay ñổi vị trí bàn ñộ ño là 1800/3 =600. Do ñó vị trí
bàn ñộ ngang của hướng ngắm ñầu tiên theo thứ tự các lần ño là 00, 600, 1200.
- Các lần ño tiếp theo ñược tiến hành ño và ghi sổ tương tự như ở lần 1.
3.1.2 Phương pháp ño góc toàn vòng.
Phương pháp ño góc toàn vòng thường ñược áp dụng khi một trạm ño có nhiều hướng
(3-8 hướng).
1.Trình tự ño và ghi sổ:
Giả sử tại ñiểm O cần ño các góc hợp bởi các hướng ngắm A, B, C (hình 3.3) ðặt máy
tại ñiểm O, sau khi ñịnh tâm và cân bằng máy chính xác người ta chọn một hướng rõ nét nhất
làm hướng khởi ñầu (ví dụ chọn hướng A làm hướng khởi ñầu).
a. Nửa vòng ño thuận kính (bàn ñộ ñứng ở bên trái
ống kính):
Quay máy ngắm về hướng khởi ñầu tại ñiểm
A và ñặt số ñọc trên bàn ñộ ngang ở vị trí 000'0''.
Khoá ốc hãm bàn ñộ ngang và ống kính, dùng ốc vi
ñộng ngang ñưa mục tiêu trùng dây chỉ ñứng của
lưới chỉ chữa thập và ñọc số trên bàn ñộ ngang, kép
hiệu số ñọc này là a1 (ghi vào cột 3, trong ví dụ a1 =
0000'30'').
Mở ốc hãm bàn ñộ ngang và quay máy thuận chiều kim ñồng hồ ñến ñiểm ngắm B,
bắt chính xác mục tiêu và ñọc số bàn ñộ ngang là b1 (ghi vào cột 3, trong ví dụ b1 =
127057'36'').
Hình 3.3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Thực tập Trắc ñịa 1…………………….. ………………… 25