Tải bản đầy đủ
Phân loại âm tố

Phân loại âm tố

Tải bản đầy đủ

3. Nguyên âm
Phân loại trên cơ sở cấu âm:
+ Độ mở của miệng: tùy theo miệng mở ra ít hay nhiều mà ta
có các nguyên âm khác nhau. Có bốn độ mở chính: hẹp
(khép), nửa hẹp (khép vừa), nửa rộng (mở vừa) và rộng
(mở); do đó các nguyên âm được phân ra thành bốn loại
tương ứng sau:
1. Nguyên âm hẹp: [i ] ty , [u] lu đù , [Ɯ] tư lự
2. Nguyên âm nửa hẹp: [e] lê, [ o] tô , [ɤ] lơ mơ
3. Nguyên âm nửa rộng: [ε] le te , [ɔ] lo , [٨] trong từ but của
tiếng Anh
4. Nguyên âm rộng: [a] ta , [ɑ] pâté (patê) của tiếng Pháp, [ɐ]
hot (nóng) của tiếng Anh
 Độ mở của miệng phụ thuộc vào vị trí của lưỡi, lưỡi nâng
cao, miệng sẽ mở hẹp; lưỡi hạ thấp miệng sẽ mở rộng. Do
đó có khi người ta gọi nguyên âm hẹp là nguyên âm cao và
nguyên âm rộng là nguyên âm thấp.


+ Chiều hướng của lưỡi:
Tùy theo chiều hướng của lưỡi nhích ra trước, lùi về
sau hay ở giữa mà ta có các loại nguyên âm sau:
1. Nguyên âm dòng (hàng) trước: lưỡi đưa ra phía
trước, mặt lưỡi nâng lên về phía ngạc: [ i] , [ e] ,
[ε]
2. Nguyên âm dòng (hàng) sau: lưỡi lùi về phía sau,
gốc lưỡi đưa lên về phía ngạc: [u] , [o] , [ɔ]
3. Nguyên âm dòng (hàng) giữa: lưỡi ở giữa: [ə]
trong từ about (về ...) của tiếng Anh, [ɨ] trong từ
“bích” theo cách phát âm của người miền Nam Việt
Nam.

+ Hình dáng của môi:
1. Nguyên âm tròn môi: môi chúm tròn
lại: [u], [o] [ɔ]
2. Nguyên âm không tròn môi: môi
không chúm tròn, ở tư thế bình
thường, nhệch ra: [ i ] , [e] , [ε] , [Ɯ]
, [ɤ] ...

Các phân loại trên được tóm tắt bằng một
đa giác, gọi là hình thang nguyên âm quốc
tế. Trong hình thang, người ta qui ước như
sau:
1.Ba vạch đứng biểu thị ba hàng nguyên âm
trước, giữa, sau theo thứ tự lần lượt từ trái
qua phải.
2.Bên trái mỗi vạch đứng là các nguyên âm
không tròn môi, bên phải mỗi vạch đứng là
các nguyên âm tròn môi.
3.Trên mỗi vạch đứng, từ trên xuống dưới lần
lượt ghi các nguyên âm hẹp, nửa hẹp, nửa
rộng, rộng.


Trong hình thang nguyên âm quốc tế
- Nguyên âm dòng trước:
 i : trong tiếng Việt : li ti
 Y : trong tiếng Pháp : tu (mày)
 e : trong tiếng Việt: lê thê
 θ : trong tiếng Pháp: deux (hai)
 I : trong tiếng Việt: mẹ , tiếng Anh : men (đàn
ông, số nhiều)
 oe: trong tiếng Pháp: peur (sợ)
 a : trong tiếng Việt: ta , tiếng Pháp : patte (chân)
 I : trong tiếng Anh: sit (chỗ ngồi) , ill (đau ốm)
 æ : trong tiếng Anh: cat (mèo)

- Nguyên âm dòng giữa:
 ɨ : trong tiếng Việt , phương ngữ Nam
: bích , kịch
 ɨɨ : như ɨ nhưng tròn môi
 ə : trong tiếng Anh: about, father

- Nguyên âm dòng sau:
 Ɯ: trong tiếng Việt : thư từ
 u : trong tiếng Việt : tu hú
 ɤ : trong tiếng Việt : lơ thơ
 o : trong tiếng Việt : cô , tiếng Anh : home (nhà)
 ٨ : trong tiếng Anh : but
 ɔ : trong tiếng Việt : lo , tiếng Anh : law (luật)
 ɑ : như trong tiếng Pháp : pâté (patê) , Việt : sáng
 ɐ : trong tiếng Anh : not , dog (chó)
 ʊ : trong tiếng Anh, là âm như âm u nhưng miệng
mở rộng hơn: good

- Phân loại trên cơ sở âm học
+ Trường độ: các nguyên âm có thể
khác nhau về độ dài thời gian của
chúng.
 Người ta phân biệt các độ dài sau:
1. ngắn : [ ă ]
2. bình thường : [a]
3. hơi dài : [ a ]
4. dài : [ a:]


+ Cao độ: theo tiêu chí này, nguyên âm
được phân thành ba loại:
1. Nguyên âm bổng: là các nguyên âm
dòng trước: [i, e, ε] ...
2. Nguyên âm trầm là các nguyên âm
dòng sau: [u , o , ɔ]...
3. Nguyên âm trung hòa là nguyên âm
dòng giữa: [ə]...

+ Cao độ: theo tiêu chí này, nguyên âm
được phân thành ba loại:
1. Nguyên âm bổng: là các nguyên âm
dòng trước: [i, e, ε] ...
2. Nguyên âm trầm là các nguyên âm
dòng sau: [u , o , ɔ]...
3. Nguyên âm trung hòa là nguyên âm
dòng giữa: [ə]...