Tải bản đầy đủ
II. Thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi :

II. Thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi :

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

Hình 2: Bản vẽ chi tiết lồng phôi
2.Xác định độ dốc rút mẫu:
Tra bảng I-6 [5] ta được:
Độ dốc rút mẫu mặt ngoài: 1° 00′
Độ dốc rút mẫu mặt trong: 2° 00′
Ghi chú: Mặt có gia công cơ độ xiên phải lấy chùm lên độ dư gia công cơ.
Mặt không gia công cơ độ xiên lấy như sau:
• Thành dày < 5mm độ xiên làm tăng chiều dày.
• Thành dày 5÷ 10mm độ xiên tăng một phần và giảm một phần .
• Thành dày >10mm độ xiên làm giảm chiều dày.

SV: Nguyễn Đức Nghĩa

8

MSSV:20120663

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

3.Xác định trị số góc đúc:
Những chỗ giao nhau giữa các thành vật đúc có các góc lượn bằng (1/5÷ 1/3) tổng
chiều dày vật đúc.
Góc đúc từ 4- 50

SV: Nguyễn Đức Nghĩa

9

MSSV:20120663

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

CHƯƠNG III

THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT
I. Xác định đường lối công nghệ :
Chi tiết thuộc dạng sản xuất hàng loạt lớn nên quy trình công nghệ được xác định
theo nguyên tắc phân tán nguyên công ( qúa trình gia công được chia ra thành nhiều
nguyên công đơn giản khác nhau ), ở đây mỗi máy thực hiện một nguyên công nhất định,
đồ gá được sử dụng là đồ gá chuyên dùng.
II. Chọn phương pháp gia công :
- Khi gia công các mặt phẳng đạt độ bóng bề mặt R a=2.5 µm chọn phương pháp gia công
là phay. Khi đó theo bảng 3- 69 (sổ tay CNCTM I ) ta chọn gia công lần cuối là phay
tinh.
- Khi gia công các hệ lỗ trên nắp hộp , có độ nhẵn bóng là Ra= 2,5 (µm) cấp nhẵn bóng là
5. Theo bảng 3 trang 87 sổ tay CNCTM I ta chọn phương pháp gia công lần cuối là doa.
Khi đó các bước gia công là Khoan- Khoét- Doa.
- Khi gia công 7 lỗ φ6( mm ) ta khoan, doa.
III. Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết :

1. Chọn chuẩn thô :
Ta thấy bề mặt đáy bên trong hộp không gia công , định vị dễ dàng , mặt trụ ngoài
mặt định vị dễ dàng, mặt khác khi chọn mặt đáy bên trong của chi tiết này làm chuẩn thô
để đảm bảo chiều dày nắp chi tiết được đảm bảo vậy ta chọn 2 bề mặt này làm chuẩn
thô .

2. Chọn chuẩn tinh :
Mặt bích là mặt lắp ghép với thân hộp động cơ, chọn mặt bich làm chuẩn tinh thì khi gia
công hệ lỗ φ6 khó khăn, hệ thống đồ gá phức tạp, do vậy khi gai công hệ lỗ φ6 ta chọn
mặt trên của chi tiết và lỗ φ8 làm chuẩn tinh. Sau đó sẽ chọn chuẩn tinh là mặt bích và 2
lỗ φ6.

3. Trình tự gia công :
1 - Nguyên công

I: Phay thô + tinh mặt phẳng trên hộp đạt Ra =2.5 (µm).

2 - Nguyên công II: Phay thô + tinh mặt bích đạt Ra =2.5 (µm).
3 - Nguyên công III: Khoét, vát mép,ra rô lỗ chính φ8 đạt Ra =5 (µm) .

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

10

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

4 - Nguyên công IV: Gia công hệ lỗ φ6 (khoan, doa)
5 - Nguyên công V: Gia công lỗ φ9 (khỏa mặt đầu, khoan, doa).
6 - Nguyên công VI: Phay mặt đầu lỗ thoát dầu.
7 - Nguyên công VII: Khoan, taro lỗ thoát dầu.
8 - Nguyên công VIII: Kiểm tra.
IV. Thiết kế nguyên công :
1.Nguyên công I: Phay mặt E .
- Sơ đồ nguyên công.

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

11