Tải bản đầy đủ
Hình 2: Bản vẽ chi tiết lồng phôi

Hình 2: Bản vẽ chi tiết lồng phôi

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

3.Xác định trị số góc đúc:
Những chỗ giao nhau giữa các thành vật đúc có các góc lượn bằng (1/5÷ 1/3) tổng
chiều dày vật đúc.
Góc đúc từ 4- 50

SV: Nguyễn Đức Nghĩa

9

MSSV:20120663

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

CHƯƠNG III

THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT
I. Xác định đường lối công nghệ :
Chi tiết thuộc dạng sản xuất hàng loạt lớn nên quy trình công nghệ được xác định
theo nguyên tắc phân tán nguyên công ( qúa trình gia công được chia ra thành nhiều
nguyên công đơn giản khác nhau ), ở đây mỗi máy thực hiện một nguyên công nhất định,
đồ gá được sử dụng là đồ gá chuyên dùng.
II. Chọn phương pháp gia công :
- Khi gia công các mặt phẳng đạt độ bóng bề mặt R a=2.5 µm chọn phương pháp gia công
là phay. Khi đó theo bảng 3- 69 (sổ tay CNCTM I ) ta chọn gia công lần cuối là phay
tinh.
- Khi gia công các hệ lỗ trên nắp hộp , có độ nhẵn bóng là Ra= 2,5 (µm) cấp nhẵn bóng là
5. Theo bảng 3 trang 87 sổ tay CNCTM I ta chọn phương pháp gia công lần cuối là doa.
Khi đó các bước gia công là Khoan- Khoét- Doa.
- Khi gia công 7 lỗ φ6( mm ) ta khoan, doa.
III. Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết :

1. Chọn chuẩn thô :
Ta thấy bề mặt đáy bên trong hộp không gia công , định vị dễ dàng , mặt trụ ngoài
mặt định vị dễ dàng, mặt khác khi chọn mặt đáy bên trong của chi tiết này làm chuẩn thô
để đảm bảo chiều dày nắp chi tiết được đảm bảo vậy ta chọn 2 bề mặt này làm chuẩn
thô .

2. Chọn chuẩn tinh :
Mặt bích là mặt lắp ghép với thân hộp động cơ, chọn mặt bich làm chuẩn tinh thì khi gia
công hệ lỗ φ6 khó khăn, hệ thống đồ gá phức tạp, do vậy khi gai công hệ lỗ φ6 ta chọn
mặt trên của chi tiết và lỗ φ8 làm chuẩn tinh. Sau đó sẽ chọn chuẩn tinh là mặt bích và 2
lỗ φ6.

3. Trình tự gia công :
1 - Nguyên công

I: Phay thô + tinh mặt phẳng trên hộp đạt Ra =2.5 (µm).

2 - Nguyên công II: Phay thô + tinh mặt bích đạt Ra =2.5 (µm).
3 - Nguyên công III: Khoét, vát mép,ra rô lỗ chính φ8 đạt Ra =5 (µm) .

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

10

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

4 - Nguyên công IV: Gia công hệ lỗ φ6 (khoan, doa)
5 - Nguyên công V: Gia công lỗ φ9 (khỏa mặt đầu, khoan, doa).
6 - Nguyên công VI: Phay mặt đầu lỗ thoát dầu.
7 - Nguyên công VII: Khoan, taro lỗ thoát dầu.
8 - Nguyên công VIII: Kiểm tra.
IV. Thiết kế nguyên công :
1.Nguyên công I: Phay mặt E .
- Sơ đồ nguyên công.

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

11

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên công
Yêu cầu: đạt Ra = 2,5 µm .
- Định vị: Chi tiết được định vị 6 bậc tự do:
Định vị mặt đáy bên trong hộp là mặt thô t định vị bằng 3 chốt tỳ chỏm cầu.

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

12

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

Định vị bề mặt bên ngoài là bề mặt thô ta định vị bằng 3 chốt tỳ côn có khía
nhám.
- Kẹp chặt: Dùng đòn kẹp liên động để kẹp chi tiết từ trên xuống vuông góc với mặt
đáy.
- Chọn máy: Máy phay 6H12, công suất 7 kW .
Kích thước bàn máy là : 320* 1250
Số cấp chạy dao là
: 16
Giới hạn vòng quay là : 63 - 1900
- Chọn dao: Chọn dao phay mặt trụ có gắn mảnh hợp kim cứng, theo bảng 4-95 trang 376
(sổ tay – CNCTM I ) ta có các thông số của dao :
D =100 (mm) ; B =50 ( mm ) ;d= 32 ( mm ); số răng Z = 8 răng
- Chế độ cắt:
+ Chiều sâu cắt: Phay thô: t = 1,5 mm
Phay tinh: t = 0,5 mm
+ Lượng chạy dao: Tra bảng 5- 34 trang 29 (sổ tay CNCTM2), Sz = 0,1 mm/răng,
số răng Z= 8 răng
+ Tốc độ cắt:
Vt = VbxK1xK2xK3xK4xK5
Trong đó:
Vb là tốc độ cắt theo bảng , với Sz = 0,1 (mm/ răng), D = 100 mm,
T=180 (phút) chiều sâu cắt t = 2 (mm) theo bảng 5-122 (sổ tay CNCTM II ) là
Vb= 104 ( m/phút )
K1 ,K2 ,K3 ,K4, K5 là các hệ số điều chỉnh cho theo bảng 5-127
(sổ tay – CNCTM II )
- K1 là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công K1= 1
- K2 là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền của dao K2= 0,87
- K3 là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K3= 0,89
- K4 là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công K4= 1
- K5 là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay K5= 1,12
Khi đó tốc độ cắt tính toán là Vt:
Vt = VbxK1xK2xK3xK4xK5 = 104 x 1 x 0,87 x 0,89 x 1 x 1,12 = 90,19 (m/phút)
Số vòng quay trục chính theo tính toán là nt:

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

13

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
nt =

1000 × Vt
π ×D

=

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

1000 × 90,19
π × 100

= 287,23 (vòng/phút)

Chọn số vòng quay trục chính theo máy 6H12 là nm = 255 (vòng/phút )
Khi đó tốc độ cắt thực tế là Vtt :
Vtt =
=
= 80,07 ( m/phút )
π × D × nm π × 100× 255
1000
1000
Lượng chạy dao phút Sph =SzxZ x nm = 0,1 x 8 x 255 = 204 (mm/phút)
2.Nguyên công II: Phay mặt bích
- Sơ đồ nguyên công.

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

14

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên công
Yêu cầu: đạt Ra = 2,5 µm .

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

15

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

- Định vị: Chi tiết được định vị 6 bậc tự do, 3 bậc ở mặt phẳng vừa gia công dùng
phiến tỳ phẳng hạn chế 3 bậc tự do, hai bậc ở mặt bên nhờ khối V ngắn, 1 bên do
chốt trụ định vị.
- Kẹp chặt: Dùng tay bulong và phiến tỳ để kẹp chặt.
- Chọn máy: Máy phay 6H12, công suất 7 kW .
Kích thước bàn máy là : 320* 1250
Số cấp chạy dao là
: 16
Giới hạn vòng quay là : 63 - 1900
- Chọn dao: Chọn dao phay mặt trụ có gắn mảnh hợp kim cứng, theo bảng 4-95 (sổ tay
– CNCTM I ) ta có các thông số của dao :
D =100 (mm) ; B =50 ( mm ) ;d= 32 ( mm ); số răng Z = 8 răng
- Chế độ cắt:
+ Chiều sâu cắt: Phay thô: t = 1,5 mm
Phay tinh: t = 0,5 mm
+ Lượng chạy dao: Tra bảng 5- 34(sổ tay CNCTM2), Sz = 0,1 mm/răng,
số răng Z= 8 răng
+ Tốc độ cắt:
Vt = VbxK1xK2xK3xK4xK5
Trong đó:
Vb là tốc độ cắt theo bảng , với Sz = 0,1 (mm/ răng), D = 100 mm,
T=180 (phút) chiều sâu cắt t = 2 (mm) theo bảng 5-122 (sổ tay CNCTM II ) là
Vb= 104 ( m/phút )
K1 ,K2 ,K3 ,K4, K5 là các hệ số điều chỉnh cho theo bảng 5-127
(sổ tay – CNCTM II )
- K1 là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào dạng gia công K1= 1
- K2 là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền của dao K2= 0,87
- K3 là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào góc nghiêng chính K3= 0,89
- K4 là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công K4= 1
- K5 là các hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng phay K5= 1,12
Khi đó tốc độ cắt tính toán là Vt:
Vt = VbxK1xK2xK3xK4xK5 = 104 x 1 x 0,87 x 0,89 x 1 x 1,12 = 90,19 (m/phút)
Số vòng quay trục chính theo tính toán là nt:

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

16

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
nt =

1000 × Vt
π ×D

=

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

1000 × 90,19
π × 100

= 287,23 (vòng/phút)

Chọn số vòng quay trục chính theo máy 6H12 là nm = 255 (vòng/phút )
Khi đó tốc độ cắt thực tế là Vtt :
Vtt =
=
= 80,07 ( m/phút )
π × D × nm π × 100× 255
1000
1000
Lượng chạy dao phút Sph =SzxZ x nm = 0,1 x 8 x 255 = 204 (mm/phút)
3.Nguyên công III: khoan φ8, doa φ8
- Sơ đồ nguyên công.

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

17

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

Sơ đồ định vị và kẹp chặt nguyên công
- Yêu cầu: Ra = 5 µm
φ8+0,033 cấp chính xác 8

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

18

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY

GVHD: Ts.Nguyễn Ngọc Kiên

- Định vị: : Chi tiết được định vị 6 bậc tự do, 3 bậc ở mặt phẳng đáy, hai bậc ở mặt trụ
ngoài nhờ khối V ngắn và 1 bậc nhờ chốt chống xoay .
- Kẹp chặt: Dùng đòn kẹp liên động để kẹp chi tiết từ trên xuống vuông góc với mặt
đáy.
- Chọn máy: Khoan cần 2H53
Đường kính gia công lớn nhất : 35 mm
Khoảng cách từ tâm trục chính tới trục máy: 325÷1250 mm
Khoảng cách từ trục chính tới bàn máy: 400÷1400 mm
Côn móc trục chính :N04
Số cấp tốc độ :12 ; Giới hạn vòng quay: 25÷2500 vòng/phút
Số cấp tốc cấp tốc độ chạy dao : 12 cấp
Giới hạn chạy dao : 0,056÷2,5 mm/vòng
Công suất động cơ: 2,8 kW
Kích thước máy 2240x870x3035 mm
- Chọn dao :Mũi khoét thép gió, mũi doa thép gió.
Mũi khoan kiểu II, chuôi côn, d=8mm, L=79mm, l=37mm
-Chế độ cắt :Vì ta phải thực hiện khoét và taro trong một nguyên công nên khi gia
công ta thực hiện theo 3 bước : Bước 1 khoét lỗ Φ24 , bước 2 khoét lỗ Φ36+ vát
mép, bước 3 taro M26. Chế độ cắt gia công lỗ Φ24 được tính ở dưới
•Tra chế độ cắt khi khoét lỗ Φ 24 :
+ Khoét lỗ Φ24
*Chọn dao : Khoét lỗ Φ24: chọn mũi khoét thép gió chuôi côn tra bảng 447(STCNCTMI) có :D =24 , L=180-355, l=85-210,
γ = 60; α = 80; ω = 100 ;ϕ0 = 40 ; ϕ01 = 30 ; f = 1 mm
*Chế độ cắt :
Khi khoét Φ24: chiều sâu cắt t=1mm
Lượng chạy dao S=1 mm/vòng( bảng 5-26 trang 22 STCNCTM II)
-Tốc độ cắt V được tính theo công thức:

Cv . D q
Kv
x
T m .t .S y

V=
Trong đó : các hệ số tra bảng 5-29 STCNCTM II
Cv = 27,9 ; q=0,2 ; m=0,125 ; y=0,4; x = 0,1

SV: Nguyễn Đức Nghĩa
MSSV:20120663

19