Tải bản đầy đủ
B. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

B. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ

triển khai nguồn vốn ODA có hiệu quả từ dự án Đầu tư phát triển chè giai đoạn 2005 2010.
< Có biện pháp khuyến khích các hộ nông dân sử dụng vốn nhàn rỗi trong dân cư
để đầu tư phát triển trồng chè.
< Đề nghị Bộ NN và PTNN tiếp tục trao đổi với Bộ TàI Chính cho các doanh
nghiệp chè hưởng mức lãi suất ưu đãi tiền vay mua chè xuất khẩu và hỗ trợ chênh lệch lãi
suất theo thông tư 150 /1999/TT/BTC ngày 21/12/1999 của Bộ Tài Chính để phục vụ
công tác xuất khẩu chè.
3. Chính sách trồng mới vùng chè:
< Để có được vùng chè tập trung và các cơ cấu giống hợp lý, hình thành vùng
nguyên liệu để chế biến công nghiệp, đề nghị Bộ NN và PTNT cho thành lập hai doanh
nghiệp chuyên làm nhiệm vụ khai hoang, trồng mới, chăm sóc chè KTCB, các doanh
nghiệp này đứng ra vay vốn theo dự án được phê duyệt để trồng chè tập trung , khi các
vườn chè đi vào kinh doanh thì bán lại hoặc giao khoán lâu dài cho các hộ gia đình.
4. Chính sách thị trường và giá cả.
< Những tháng chính vụ, do sản lượng chè nguyên liệu dồi dào,nên giá chè thấp và
khó bán; cần có kế hoạch thu mua sản phẩm, tinh chế lại bán sản phẩm cuả các hộ gia
đình, nhằm bình ổn giá chè.
< Tổ chức đánh giá đúng chất lượng sản phẩm của các hộ cung cấp nguyên liệu, để
định giá thu mua cho phù hợp, không làm người sản xuất bị thiệt thòi về giá cả.
< Có mức giá cả về sản xuất chè sạch rõ ràng, bởi lẽ trên thực tế người tiêu dùng
chưa phân biệt được thế nào là chè sạch; do đó, chè sạch lại phải bán với giá như chè
thông thường, thấp hơn giá trị của nó, nên hiệu quả kinh tế thấp, không khuyến khích các
hộ tích cực trồng chè sạch
< Cung cấp những thông tin về giá chè tại các chợ trung tâm mua bán chè một cách
thường xuyên, để hạn chế sự ép giá của các nhà buôn với người sản xuất chè.
< Trợ giá cước vật tư cho trồng mới và cải tạo nương chè. Tăng cường hoạt động
của Quỹ Bình ổn Giá cả cuả Chính Phủ để bảo trợ cho người sản xuất khi gặp rủi ro.
Xây dựng đồng bộ hệ thống các giải pháp trên, hy vọng trong một tương lai không
xa, ngành chè Việt Nam sẽ có một bước phát triển mới, ổn định và vững chắc.
88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
• Giáo trình
1. Giáo trình Kinh tế Đầu tư - Chủ biên : TS. Nguyễn Bạch Nguyệt - TS. Từ Quang
Phương - NXB Thống kê, H. 2003.
2. Giáo trình cây chè - PGS. TS. Đỗ Ngọc Quỹ - NXB Nông nghiệp, H. 2000.
3. Cây chè Việt Nam : sản xuất - chế biến - tiêu thụ - PGS. TS.Đỗ Ngọc Quỹ -NXB
Nông nghiệp, H. 1998.
4. Kỷ yếu khoa học nghiên cứu nông nghiệp và phát triển nông thôn - Viện kinh tế
nông nghiệp - NXB Nông nghiệp, H. 2003.
5. Giáo trình marketing trong nông nghiệp -NXB Thống kê, H. 2002.
6. Giáo trình kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn -NXB Thống kê, H. 2002.
7. Đầu tư trong nông nghiệp.Thực trạng và triển vọng - PGS. TS. Nguyễn Sinh Cúc NXB Thống kê, H. 2002.
8. Đổi mới cơ chế quản lý trong ngành chè Việt Nam – TS. Nguyễn Kim Phong NXB Nông nghiệp, H. 2000.
• Báo cáo, tổng kết
1. Quyết định số 43/1999/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch sản xuất
chè và định hướng phát triển chè đến năm 2005-2010.
2. Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hợp đồng tiêu thụ
nông sản phẩm.
3. Công văn số 910/BNN/CBNLB của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về kế
hoạch sản xuất chè 1999-2000 và định hướng phát triển chè đến 2005-2010.
4. Báo cáo định hướng phát triển chè Việt Nam đến năm 2000-2010. Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
5. Tình hình thực hiện năm 1998 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 1999-Tổng
công ty chè Việt Nam.
6. Báo cáo dự kiến tình hình thực hiện kế hoạch năm 2003 và định hướng kế hoạch
năm 2004-2005-Tổng công ty chè Việt Nam.
89

7. Báo cáo của Tổng công ty chè Việt Nam về chương trình phát triển chè 1996-2000
và 2010.
8. Báo cáo hiện trạng và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty chè Việt
Nam 2001- 2005 .
9. Báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh và phát triển chè năm 2003. Nhiệm vụ và
giải pháp chủ yếu năm 2004- Tổng công ty chè Việt Nam.
10. Báo cáo điển hình của các tổ chức và cá nhân làm chè - Hiệp hội chè Việt Nam.
11. Dự án trồng mới chè cổ thụ (không đốn )tỉnh Lai Châu năm 2000 - Thực hiện theo
Quyết Định 43/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
12. Báo cáo thực hiện kế hoạch năm 2003 - Dự án trồng chè và phát triển cây ăn quả.
VIE - 1781 (SF ).
13. Ảnh hưởng của tự do hoá thương mại đến một số nông sản của VIệt Nam : Lúa,
gạo, cà phê, chè - Báo cáo chuyên đề. Chương trình hỗ trợ quốc tế (ISG).
14. Hội thảo những giải pháp nâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh chè Việt
Nam.
• Báo, tạp chí:
15.Tạp chí “ Người làm chè “ các số năm 2002, 2003 và các số 1,2,3 năm 2004.
16.Tạp chí “ Thương mại “ số tháng 5/2001, số 30/2001, số 10/2001, số 14/2000, số
12/1999, số 18/2003, số 48/2003.
17.Tạp chí “ Con số &sự kiện “ số tháng 6/2000, số 3/2002.
18.Tạp chí “ Thị trường giá cả “ số tháng 3/2001.
19.Tạp chí “ Kinh tế châu á Thái Bình Dương “ số 3/2001, số 5/2003.
20.Tạp chí “ Tài chính “ số 6/2001.
21.Tạp chí “ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm “ số 3/2000.
22.Tạp chí “ Kinh tế phát triển “ số 42/2000.
23.Tạp chí “ Ngoại thương “ số 11/2002.
• Tài liệu trên mạng Interrnet :
http//www. vitas.org.vn.
http//www. vinatea.com.vn.
http//www. tintucvietnam.com.vn.
http//www. vnexpress.vnn.vn.
http//www. ttxvn.org.vn.
http//www.vov.org.vn.

90

PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Đề tài nghiên cứu khoa học giai đoạn 1999 - 2003.
Đơn vị: 1000 đồng.
Tên đề tài

Kinh phí
(năm
1999)

Năm kết
thúc

9700
5225

2001
2001

5930
5640
10000
10000
10000

2001
2001
2000
2000
2000

20000
10000
100000

2000
2000
2001

120000
50000

2001
2001

200000
50000

2001
2001

100000
50000
100000

2001
2001
2001

I) Đề tài cấp công ty
Nghiên cứu sản xuất chè hoà tan
Nghiên cứu sản xuất chè sâm - tam thất - linh chi
Nghiên cứu quá trình sản xuất chè đen chất lợng cao để làm chè túi
lọc
Nghiên cứu quy trình sản xuất chè hương hoa quả
Nghiên cứu phương án sản xuất tối u cho một số giống chè mới
Nghiên cứu sản xuất chè bổ dưỡng tam thất
Nghiên cứu thiết kế phòng men cho dây chuyền 12 tấn/ ngày
Nghiên cứu dư lượng một số thuốc trừ sâu phổ biến sử dụng cho cây
chè
Soạn thảo sửa đổi quy trình kỹ thuật trồng chè
Nghiên cứu sử dụng phân bón gốc sinh hoá Komix
Nghiên cứu kỹ thuật gieo trồng tập đoàn giống chè nhập nội vùng
chè chính
Soạn thảo sửa đổi quy trình kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc chè
Nghiên cứu khả năng thích ứng của các giống chè nhập khẩu
Nghiên cứu bổ sung tính chất cây, hom giống chè
Nghiên cứu thực nghiệm chế độ và hiệu quả tưới nước cho chè các
vùng chính
Thực nghiệm kỹ thuật chăm sóc đốn hái chè bằng dụng cụ cơ giới
Nghiên cứu tương quan khí hậu thích ứng giống với sản xuất chè

91

hiệu quả cao
Nghiên cứu sản xuất giống, kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc
TỔNG KINH PHÍ
II) Đề tài cấp bộ
1. Đề tài nghiên cứu trọng điẻm
Thu thập quỹ gen và chọn tạo giống mới
Nghiên cứu kĩ thuật thâm canh cây chè
2. Đề tài nghiên cứu thường xuyên
Nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh cỏ dại
Nghiên cứu cơ cấu cây trồng hợp lý trên đất đồi chè
Nghiên cứu sinh hoá nguyên liệu giống chè mới
Nghiên cứu CB các mặt hàng chè mới
Nghiên cứu khảo sát một số chỉ tiêu máy canh tác chè (tưới, đốn)
Nghiên cứu kỹ thuật trồng và chế biến chè Shan núi cao
Nghieên cứu thị trường xuất khẩu 1 số nông sản chủ yếu VN năm
2001
Tiêu chuẩn hom chè giống
Tiêu chuẩn quy trình sản xuất chè hoà tan.
TỔNG KINH PHÍ

Nguồn: Viện Nghiên cứu chè - TCTy chè VN

92

40000
896495
250000
120000
130000
175000
30000
20000
20000
20000
20000
20000
20000
12500
12500
425000

2001

2003
2003
2002
2003
2002
2002
2003
2003
2000
2000
2000
2000

Phụ lục 2 : Tổng mức chi cho sự nghiệp y tế của VINATEA năm 2003

Số TT

Nội dung

Đơn vị

Kế hoạch

Thực hiện

% thực
hiện
so với kế
hoạch

I

Bệnh viện
Số biên chế
Số cơ sở
Số giường bệnh
Mức chi
Tổng số chi

Biên chế
Đơn vị
Giường
Triệu đồng
Triệu đồng

40
1
75
14
1.05

40
1
80
14
1.12

100.00
100.00
106.67
100.00
106.67

Điều dưỡng
Số biên chế
Số cơ sở
Số giường điều dưỡng
Mức chi
Tổng số chi

Biên chế
Đơn vị
Giờng
Triệu đồng
Triệu đồng

33
1
140
4.7
658

33
1
150
4.7
705

100.00
100.00
107.14
100.00
107.14

Phòng khám đa khoa
Số cơ sở
Số giờng
Mức chi
Tống số chi

Đơn vị
Giờng
triệu đồng
triệu đồng

1
30
4
120

1
40
4
160

100.00
133.33
100.00
133.33

Chi ngoài định mức
Chi nâng cấp CSVC

Triệu đồng

425

500

117.65

2253

2465

109.41

II

III

IV

V

Tổng số chi

Nguồn : Phòng kế hoạch - Tài chính. VINATEA. H.2004

93

Phụ lục 3 : Một số công cụ xúc tiến hỗn hợp mà ngành chè đã Đầu tư
Quảng cáo

Khuyến mãi

Quan hệ
công chúng
Họp báo

Bán hàng
cá nhân
Hội nghị
bán hàng

Marketing
trực tiếp
Qua catalog
thư(xuất khẩu)

Báo chí và
truyền thanh,
truyền hình

Thưởng,
quà tặng

Bao bì bên
ngoàI

Mẫu
chào hàng

Hội thảo

Chương trình
khen thưởng

đóng góp từ
thiện

Mẫu chào hàng

Ap phích
tờ rơi
Sách
niên giám

Hội chợ
triển lãm
thương mại
Trưng bầy
Trình diễn
Phiếu
mua hàng

Marketing qua
điện thoại
(xúc tiến)
Marketing qua
Internet
(đang xúc tiến)

Sách mỏng và
tờ gấp

Bảo trợ

Hội chợ triễn
lãm thương mại

Biểu tượng
Lôgô

Bán kèm phiếu
giảm giá

Ra tạp chí
“Người làm
Chè”
Tuyên truyền

94

Phụ lục 4

Chè
ChèCTC
CTC

Chè
ChèOrthodox
Orthodox(OTD)
(OTD)

Chè
Chèbúp
búptươi
tươi

Chè
Chèbúp
búptươi
tươi

Héo
Héo
66–
–10
10giờ
giờ
Giảm
55%
Giảm 55%độ
độẩm
ẩm

Héo
Héo
44–
–14
14giờ
giờ
Giảm
45%
Giảm 45%độ
độẩm
ẩm

Nghiền
Nghiền


Vò55–
–12
12giờ
giờ

Lên
Lênmen
men( (2h
2h) )

Lên
Lênmen
men( (2h
2h) )

Sấy
Sấy
20
20phút
phút
Độ
ẩm
Độ ẩm4%
4%

Sấy
Sấy
20
20phút
phút
Độ
ẩm
Độ ẩm4%
4%

Phân
Phânloại
loại

Phân
Phânloại
loại

Sơ đồ các phương pháp chế biến chè đen

95

Phụ lục 5
Sơ đồ các phương pháp chế biến chè xanh

Chè TQ
Chè TQ

Chè Nhật
Chè Nhật

Chè Ô Long
Chè Ô Long

Chè Pouchong
Chè Pouchong

Búp tươi
Búp tươi

Búp tươi
Búp tươi

Búp tươi
Búp tươi

Búp tươi
Búp tươi

Sấy bằng Chảo
Sấy bằng Chảo
240 - 300 độ C
240 - 300 độ C
7 – 10 phút
7 – 10 phút

Hấp
Hấp
100 độ C
100 độ C
40-60 giây
40-60 giây

Phơi nắng
Phơi nắng
1/2 giờ
1/2 giờ
Độ ẩm 70-80%
Độ ẩm 70-80%

Phơi nắng
Phơi nắng
1/2 giờ
1/2 giờ
Độ ẩm 70- 80%
Độ ẩm 70- 80%



15 phút
15 phút

Sấy vò
Sấy vò
50 phút 100 độ
50 phút 100 độ
Tiếp tục trong
Tiếp tục trong
15’
15’

Héo
Héo
6-8 giờ
6-8 giờ
Độ ẩm 55-60%
Độ ẩm 55-60%

Héo
Héo
6-8 giờ
6-8 giờ
Độ ẩm 55- 60%
Độ ẩm 55- 60%

Sao
Sao
150 độ C
150 độ C
Độ ẩm 5-6%
Độ ẩm 5-6%

Sao
Sao
40 phút 80-90
40 phút 80-90
độ C
độ C
Độ ẩm 6%
Độ ẩm 6%

Phân loại
Phân loại

Phân
Phânloại
loại

Lên men 1 h
Lên men 1 h

Phân loại
Phân loại

96

Lên men 1 h
Lên men 1 h

Phân loại
Phân loại

Phụ lục 6

Khoán
Khoáncho
chođội.
đội.

Khoán
Khoáncho
chohộ
hộcông
công
nhân
nhân

Giao
Giaokhoán.
khoán.
Diện
Diệntích
tíchchè
chè
Kinh
Kinhdoanh.
doanh.
KTCB.
KTCB.

Khoán
Khoántheo
theoNĐ
NĐ0101
XN
XNsản
sảnxuất
xuất

Khoán
Khoáncho
chotổtổ

97

MỤC LỤC.
MỞ ĐẦU.
A Mục tiêu nghiên cứu.
B Phương pháp nghiên cứu.
C Phạm vi nghiên cứu.
D Nội dung nghiên cứu.
Chương I : Một số vấn đề lý luận chung về đầu tư phát triển ngành chè Việt Nam.
1.1. Khái niệm, vai trò của đầu tư phát triển.
1.1.1. Khái niệm đầu tư phát triển.
1.1.2. Vai trò đầu tư phát triển.
1.2. Nội dung hoạt động đầu tư phát triển ngành chè Việt Nam.
1.2.1. Đầu tư phát triển chè nguyên liệu.
1.2.2. Đầu tư cho công nghiệp chế biến.
1.2.3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
1.2.4. Đầu tư cho công tác marketing sản phẩm.
1.2.5. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
1.3.

Đặc điểm đầu tư phát triển ngành chè Việt Nam.

1.4.

Nguồn vốn đầu tư phát triển ngành chè Việt Nam

1.5.

Hiệu quả và kết quả đầu tư

Chương II : Thực trạng đầu tư phát triển ngành chè Việt Nam trong thời gian qua.
2.1.

Tổng quan tình hình phát triển ngành chè Việt Nam

2.2. Tình hình đầu tư phát triển chè nguyên liệu
2.2.1. Đầu tư cho công tác trồng mới.
2.2.2. Đầu tư cho chăm sóc - thu hái chè.
2.2.3. Đầu tư thâm canh cải tạo chè xuống cấp.
2.2.4. Đầu tư cho các dịch vụ khác.
2.2.4.1. Đầu tư cho công tác giống chè.
2.2.4.2. Đầu tư cho công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học.
2.3. Tình hình đầu tư cho công nghiệp chế biến chè.
2.3.1. Đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến chè.
98