Tải bản đầy đủ
Hình 3.5 : Máy lạnh đông IQF

Hình 3.5 : Máy lạnh đông IQF

Tải bản đầy đủ

 Nguyên lý hoạt động :
- Tủ đông là phòng cách nhiệt , cách ẩm có hình chữ nhật, rất phù hợp với quá
trình chuyển động của thực phẩm trên băng tải. Đồng thời hạn chế hao phí lạnh
ở đầu vào và đầu ra của thực phẩm.
- Thực phẩm được xếp thành 1 lớp không tiếp xúc nhau trên băng tải, băng tải
dạng tấm phẳng.
- Băng tải chuyển đế tấm phẳng tạo bề mặt tiếp xúc nhiều với thực phẩm. ở bề
mặt tiếp xúc băng tải sẽ nhận nhiệt của thực phẩm rồi chuyền không khí làm
tăng tốc độ toả nhiệt của thực phẩm.
- Để tăng trao đổi nhiệt và hạn chế sự bám dính của sản phẩm trên băng tải
thường gắn vào bộ phận tạo rụng.
- Trong máy cấp đông băng tải có nhiều dàn lạnh, quạt gió đặt phía trên băng tải.
Chúng tạo ra dòng không khí chuyển động ngang trên bề mặt băng chuyền và
thành phẩm. Băng chuyền có hệ số truyền nhiệt lớn nên nó có nhiệt độ thấp
hơn thành phẩm. Vì vậy, thành phẩm được làm lạnh. Ở các cửa ra vào của băng
chuyền có tấm chắn bằng cao su hoặc bằng nhựa mềm để hạn chế không khí
đối lưu qua cửa mở.
- Tốc độ băng tải được điều chỉnh tuỳ theo kích thước, cấu trúc của thành phẩm
để khi cấp đông xong nhiệt độ tâm sản phẩm đạt từ - 180C đến – 250C.
- Nhiệt độ trong tủ giãm dần theo đường đi của thực phẩm. Độ chênh lệnh nhiệt
độ không khí nhiều do chúng tự động đối lưu với nhau.
 Ưu điểm và nhược điểm :
• Ưu điểm :
- Thiết bị hoạt động tự động, việc vận chuyển thực phẩm nhờ băng chuyền
chuyển động liên tục, hạn chế được sự chờ đợi sản phẩm trước khi cấp
đông.
- Năng suất sản xuất tương đối lớn.
• Nhược điểm :
- Thiết bị này không phù hợp với quá trình sản xuất nhỏ, không ổn định về
mặt hàng hoặc năng suất.
- Đòi hỏi sản phẩm để cấp đông phải liên tục thì mới đạt hiệu quả công suất
của máy.
59

 Nguyên lý vận hành :
• Các bước để hoạt động máy mén :
1. Công tắc Sv cung cấp gas lỏng cho bầu thấp áp phải nằm vị trí STOP.
2. Nhấn nút RUN ở phần máy nén.
3. Xác nhận phần cài đặt khoá đã ở vị trí bình thường.
4. Bơm nhớt hoạt động và công tắc SV START UP đóng ON.
5. SV điều khiển giảm tải đóng ON.
6. Xác nhận mức tải nằm ở vị trí không tải.
7. Sau khi xác nhận đúng các phần trên, máy nén sẽ khởi động.
8. SV START UP sẽ ngắt sau khi máy nén hoạt động. Bộ điều khiển tăng giảm tải
sẽ bắt đầu hoạt động.
9. Khi máy nén đạt 100% tải, chuyển công tắc SV LIQUID cung cấp cho bầu áp
về vị trí AUTO.
10.Máy nén tự động ngắt khi nhiệt độ trong bầu áp xuống thấp hơn điểm cài đặc,
SV cung cấp gas lỏng cho bầu thấp áp sẽ ngắt, công suất áp suất sẽ mở ON
hoặc sau khi TIMER T1 hoạt động 5 phút máy nén sẽ tự động ngắt.
• Các bước để hoạt động phần làm lạnh tại phòng đông :
1. Sau khi tải máy nén đạt 100% công suất, nhấn nút RUN của phần RUNNING
MODE trên bảng điều khiển tại tủ đông.
2. Motor kéo belt băng tải, bơm nước làm vệ sinh băng tải, SV tuần hoàn nước
muối, bơm tuần hoàn nước muối, các quạt gío của dàn lạnh số 1, 2, 3.
• Các bước để ngưng hoạt động phần làm lạnh tại phòng đông lạnh.
1. Trước khi hoàn tất việc làm đông sản phẩm 10 – 15 phút, chuyển công tắc SV
cung cấp gas lỏng cho bầu thấp áp về vị trí STOP.
2. Sau khi sản phẩm đông cuối cùng ra khỏi băng tải, duy trì sự hoạt động của
phòng đông trong 5 phút.
3. Sau đó ngắt quạt lạnh và quạt tuần hoàn của phòng.
4. Mở cửa phòng đông và theo dõi mực cao của gas lỏng tại bầu áp thấp.
5. Đóng các công tắc quạt lạnh về vị trí AUTO khi nhiệt độ trong phòng đông
vượt quá 100C.

60

6. Dồn gas đến khi mực gas lỏng đạt 2/3 bầu chứa cao áp, nhấn nút STOP ở phần
RUNNING MODE trên bảng điểu khiển tại phòng đông lạnh.
7. Nhấn nút STOP máy nén.
3.5 MÁY GHÉP MÍ :

Hình 3.6 : Máy ghép mí

• Mục đích : Dùng để ép bao bì sản phẩm, mỗi lần ép chỉ được một bao bì.
• Cách thực hiện : Điều chỉnh nhiệt độ lên 1300C và gấp mép bao, sau đó để mép cầ
hàn vào thanh nhiệt và kẹp trong 1s và nhả. Kiểm tra lại xem đã kín chưa.
3.6 MÁY RÀ KIM LOẠI :

Hình 3.7 : Máy rà kim loại
61

• Mục đích : dùng để rà soát phát hiện những tạp chất kim loại lẫn trong sản
phẩm.
• Nguyên tắc làm việc : dựa vào khả năng từ tính của máy để phát hiện. Ta
đặt lên băng tải những bao bì thành phẩm, khi đến hệ thống từ tính nếu phát
hiện có kim loại hay những tạp chất khác thì lập tức máy sẽ dừng máy sẽ
dừng lại.
• Công suất của máy 2 giây kiểm được 1 gói sản phẩm với khối lượng 1kg.
• Kiểm tra hoạt động máy bằng mẫu thử : [13]
Fe:

1.0mm

Sus:

2.5mm

NonFe : 2.0mm
3.7 Thiết bị hấp:

Mục đích : làm chín nguyên liệu bằng sức nóng của hơi nước. Mà ít làm tổn
thất chất dinh dưỡng.
Cách thực hiện : Nguyên liệu được đỏ vào các khay hình chữ nhật với độ dày từ

2 – 4 cm rồi đưa thiết bị. Đóng kín thiết bị và chỉnh áp suất và nhiệt độ và nhiệt
độ phù hợp. Sau khi hấp xong thì xả van áp suất và mở cửa lấy sản phảm ra.

Hình 3.7 : Thiết bị hấp
PHẦN 4

62