Tải bản đầy đủ
Bảng 1.3 : Kim Ngạch Xuất Khẩu Năm 1988 – 1989

Bảng 1.3 : Kim Ngạch Xuất Khẩu Năm 1988 – 1989

Tải bản đầy đủ

+ Lãi suất ngân hàng cao.
+ Hiệu ứng vỡ nợ nhiều doanh nghiệp trong nước làm cho Xí Nghiệp khó thu
hồi nợ, hàng tồn kho giải tỏa chậm, các khoản nộp nghĩa vụ cao, chính sách
thuế xuất nhập khẩu chưa hợp lý.
+ Thiếu điện cho sản xuất vv...
Tất cả những yếu tố nói trên đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh Xí Nghiệp: năm 1989 tỉ giá hàng xuất bình quân lên đến 4.408
ĐVN/1USD-R trong khi tỷ giá bán hàng nhập bình quân (sau khi loại trừ thuế
nhập khẩu và phí lưu thông) là 4.281 ĐVN/1USD-R.
2. Giai đoạn 1990 - 1998: Đi vào tinh chế xuất khẩu, chấm dứt kinh doanh hàng
nhập. Những nét lớn của sách lược kinh doanh mới có thể tóm lược như sau:
- Tập trung đi vào tinh chế sản xuất, không huy động hàng xuất thô từ bên
ngoài.
- Phấn đấu nhanh chóng giảm và đi đến chấm dứt nhập hàng để kinh doanh, tập
trung sản xuất hàng xuất khẩu.
- Cơ cấu hàng nhập chỉ gồm chủ yếu nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất của
XN
- Rà soát lại cơ cấu mặt hàng xuất, chọn lọc một số sản phẩm Xí Nghiệp có điều
kiện và ưu thế làm tốt, hiệu quả kinh doanh cao, triển vọng phát triển lâu dài kể
cả mặt hàng mới để tập trung đầu tư.
- Đặt chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu. Cân nhắc thận trọng hiệu quả
kinh tế khi xây dựng kế hoạch và triển khai làm các mặt hàng xuất hhẩu, không
nhất thiết chạy theo doanh số.
Nhờ vậy, Xí Nghiệp đã sớm khắc phục tình trạng khó khăn và liên tục làm ăn có
lãi. Từ năm 1991 trở đi mặc dù kim ngạch xuất khẩu trực tiếp từng lúc tuy có biến
động lên xuống .
Bảng 1.4 ; Kim Ngạch Xuất Nhập Khẩu 1990 – 1998
STT
1
2

Kim Ngạch Xuất

Kim Ngạch

Hiệu Quả Kinh Doanh

Năm

Khẩu (1.000

Nhập Khẩu

( Lợi Trước Thuế(lợi

1990
1991

USD).
10,916
10,346

(1.000 USD).
6.200
486

tức)) Triệu VNĐ
2.018
5.773

18

3
4
5
6
7
8
9

1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998

16,113
17,198
10,110
7,858
4,908
6,278
2,220

244
2.124
4.009
3.611
961
282
489

11.991
23.358
13.528
9.063
9.103
9.121
3.300

3. Giai đọan từ năm 1999 đến nay: Xí Nghiệp bắt đầu triển khai một số dự án
đầu tư liên doanh với nước ngoài làm hàng xuất khẩu:
Diện tích mặt bằng đã phát triển từ 3,5 hecta ban đầu, nay lên đến 7,5 hecta
trong đó có hơn 30.000m2 nhà xưởng sản xuất, kho lạnh, kho hàng và các cơ sở
phụ thuộc khác.
Trang thiết bị đã đầu tư đủ mạnh có khả năng sản xuất và chế biến nhiều mặt
hàng khác nhau về thuỷ sản, thực phẩm chế biến, trà và các loại mặt hàng nông
sản xuất khẩu đi nhiều nước như Châu Âu, Nhật, Mỹ, Đài Loan, Hàn Quốc… với
khối lượng xuất khẩu trung bình hàng năm trên 7.000 tấn, đạt kim ngạch xuất
khẩu trung bình hàng năm từ 17 đến 18 triệu USD/năm.
Hệ thống máy móc trang thiết bị của Xí Nghiệp dần được bổ sung và lắp
mới với công nghệ của Châu Âu và Nhật Bản cho phép Xí nghiệp cung cấp
khoảng 8.500 tấn các loại sản phẩm/năm. Hệ thống cấp đông có công suất trên 60
tấn/ngày và dung lượng của hệ thống kho lạnh là 1.000 tấn sản phẩm.
Để có thể đưa hàng thâm nhập thị trường các nước, năm 1999 Xí nghiệp đã
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn
HACCP. Đến năm 2000, Xí nghiệp đã được phép xuất hàng thuỷ sản và nhuyễn
thể 2 mảnh vỏ vào thị trường Châu Âu. Đồng thời Xí Nghiệp đã được công nhận
đạt tiêu chuẩn ISO 9002 và năm 2003 đã nâng cấp ISO 9001:2000 của tổ chức
TUV CERT - Đức. Xí nghiệp cũng đã nhanh chóng đăng ký nhãn hiệu hàng hoá
tại 25 nước và đang tiếp tục đăng ký tại 23 nước khác.
Ngày 31/03/2005, Xí Nghiệp được tiến hành Cổ phần hoá theo Quyết định
số 1398/QĐ – UB của UBND TP.HCM. Mục đích của việc cổ phần hoá là nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, phát huy
nội lực, sáng tạo của cán bộ, công nhân viên, huy động thêm các nguồn vốn từ
bên ngoài để phát triển doanh nghiệp, đồng thời phát huy vai trò làm chủ thực sự
của người lao động và của các cổ đông.
19

Ngày 14/04/2006, theo Quyết định số 1817/QĐ – UBND của UBND
TP.HCM về việc phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Chế biến Hàng xuất
khẩu Cầu Tre thành Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre.
Sau khi Cổ phần hoá Xí nghiệp Chế biến hàng xuất khẩu Cầu Tre có tên
tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
Tên giao dịch quốc tế: CAUTRE EXPORT GOODS PROCESSING JOINT
STOCK COMPANY
Tên viết tắt: CTE JSCO
Tổng Giám đốc: Trần Thị Hòa Bình
MST: 0300629913
Số tài khoản Việt VND: 007.1.00.00.05397 NH Ngoại Thương TPHCM.
Tài khoản ngoại tệ: 007.1.37.00.81949 NH Ngọai Thương TPHCM.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4103005762 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP. HCM Cấp ngày 21 tháng 12 năm 2006.
Trụ sở chính: số 125/208 Lương Thế Vinh, Phường Tân Thới Hòa, Quận Tân
Phú, TP.HCM.
Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre có:
- Tư cách pháp nhân theo Pháp luật Việt Nam kể từ ngày đăng ký kinh doanh.
- Thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập.
- Con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định cùa Pháp luật.
- Tổ chức và hoạt động theo điều lệ của Công ty Cổ phần và Luật doanh nghiệp,
được đăng ký kinh doanh theo luật định.
Vốn điều lệ: 117.000.000.000 (một trăm mười bảy tỷ) đồng Cổ phần phát hành
lần đầu: 11.700.000 (mười một triệu bảy trăm ngàn) cổ phần với mệnh giá một cổ
phần là 10.000 đồng.
Qua gần 30 năm thành lập và hoạt động, Công ty cổ phần Chế biến hàng xuất
khẩu Cầu Tre là đơn vị luôn chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước, hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao hàng năm, thực hiện đầy đủ
các chỉ tiêu nộp thuế, bảo toàn và phát triển vốn, tạo việc làm ổn định và tăng thu
nhập cho người lao động.

1.3 CÁC SẢN PHẨM TRUYỀN THỐNG :

20

Có 3 nhóm mặt hàng được sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất
Khẩu Cầu Tre :
Thực phẩm Chế Biến :
Chả giò tôm, chả giò chay, chả giò thịt, chả giò thịt đặc biệt, chả lụa, chả giò rế
tôm cua, chả giò rế, bánh củ cải, càng cua bách hoa, chạo tôm, cá viên, bánh
xèo…

Hình 1.3.1 Súp hoành thánh
+ Cháo nấu sẵn: cháo nấu chín sẵn- cháo ếch, cháo tôm, cháo lươn…

Hình1.3.2 Cháo lươn
• Sản phẩm yêu thích: xôi bắp, miến xào cua…

21