Tải bản đầy đủ
MÁY MÓC VÀ CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT

MÁY MÓC VÀ CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ

Hình 3.3 : Máy trộn

 Mục đích : dùng để phối trộn các nguyên liệu thật đồng đều theo yêu cầu
của sản phẩm. Tuy nhiên máy trộn chỉ sử dụng với khối lượng nguyên liệu
lớn, còn hiện tại việc trộn nguyên liệu được làm bằng tay nhằm để dễ dàng
kiểm soát và tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
 Công suất máy : 300 kg/h.
 Sự cố thường gặp : Máy ít khi gặp sự cố do được bảo trì sử dụng đúng
cách.
3.3 MÁY LY TÂM : [15]

Hình 3.4 : Máy ly tâm
56

 Thông số kỹ thuật :
- Nguồn gốc : Nước Đức.
- Hãng sản xuất : STEIMEL.
- Số vòng/ phút : 1000vòng/ phút.
 Nguyên lý hoạt động :
- Động cơ quay truyền chuyển động cho dây đai nhờ bánh đai chủ động. Dây đai
truyên chuyển động cho bánh đai bị động. bánh đai lại truyền chuyển động cho
lồng quay thông qua trục truyền động.
- Lồng quay, quay làm cho nguyên liệu quay theo, dưới tác động của lực ly tâm
làm cho nước trong nguyên liệu thoát qua các lỗ trên lồng quay. Lồng quay,
quay càng nhanh thì nước thoát ra càng nhiều.
 Nguyên lý vận hành :
1. Vệ sinh máy móc sạch sẽ đúng theo quy định.
2. Đậy nắp máy.
3. Khởi động nút ON trên hộp điều khiển.
4. Trong suốt quá trình máy chạy không được mở nắp.
5. Khi muốn dừng máy phải nhấn nút OFF. Thực phẩm sẽ được lấy ra.
 Ưu điểm và nhược điểm :
- Ưu điểm : Thiết bị đơn giản dễ sử dụng, dễ làm vệ sinh, nguyên liệu được
ly tâm triệt để nước.
- Nhược điểm : Gây tiếng ồn lớn khi hoạt động với tốc độ mạnh.
3.4 MÁY CẤP ĐÔNG BĂNG TẢI IQF : [15]

57

Hình 3.5 : Máy lạnh đông IQF

 Hãng sản xuất : MYCOM.
 Chức năng : Đây là thiết bị dùng làm đông thực phẩm ở dạng rời, có kích thước
nhỏ, mỏng, với thời gian đông rất nhanh.
 Các thông số kỹ thuật :
- Sử dụng NH3 làm môi chất lạnh.
- Chiều dài băng tải : 9m.
- Chiều dài băng belt : 5m.
- Chiều rộng băng tải : 1m.
- Năng suất : 259 kg/h.
- Thời gian cấp đông khoảng 40 phút.
- Nhiệt độ trong tủ đông : - 400C.
58

 Nguyên lý hoạt động :
- Tủ đông là phòng cách nhiệt , cách ẩm có hình chữ nhật, rất phù hợp với quá
trình chuyển động của thực phẩm trên băng tải. Đồng thời hạn chế hao phí lạnh
ở đầu vào và đầu ra của thực phẩm.
- Thực phẩm được xếp thành 1 lớp không tiếp xúc nhau trên băng tải, băng tải
dạng tấm phẳng.
- Băng tải chuyển đế tấm phẳng tạo bề mặt tiếp xúc nhiều với thực phẩm. ở bề
mặt tiếp xúc băng tải sẽ nhận nhiệt của thực phẩm rồi chuyền không khí làm
tăng tốc độ toả nhiệt của thực phẩm.
- Để tăng trao đổi nhiệt và hạn chế sự bám dính của sản phẩm trên băng tải
thường gắn vào bộ phận tạo rụng.
- Trong máy cấp đông băng tải có nhiều dàn lạnh, quạt gió đặt phía trên băng tải.
Chúng tạo ra dòng không khí chuyển động ngang trên bề mặt băng chuyền và
thành phẩm. Băng chuyền có hệ số truyền nhiệt lớn nên nó có nhiệt độ thấp
hơn thành phẩm. Vì vậy, thành phẩm được làm lạnh. Ở các cửa ra vào của băng
chuyền có tấm chắn bằng cao su hoặc bằng nhựa mềm để hạn chế không khí
đối lưu qua cửa mở.
- Tốc độ băng tải được điều chỉnh tuỳ theo kích thước, cấu trúc của thành phẩm
để khi cấp đông xong nhiệt độ tâm sản phẩm đạt từ - 180C đến – 250C.
- Nhiệt độ trong tủ giãm dần theo đường đi của thực phẩm. Độ chênh lệnh nhiệt
độ không khí nhiều do chúng tự động đối lưu với nhau.
 Ưu điểm và nhược điểm :
• Ưu điểm :
- Thiết bị hoạt động tự động, việc vận chuyển thực phẩm nhờ băng chuyền
chuyển động liên tục, hạn chế được sự chờ đợi sản phẩm trước khi cấp
đông.
- Năng suất sản xuất tương đối lớn.
• Nhược điểm :
- Thiết bị này không phù hợp với quá trình sản xuất nhỏ, không ổn định về
mặt hàng hoặc năng suất.
- Đòi hỏi sản phẩm để cấp đông phải liên tục thì mới đạt hiệu quả công suất
của máy.
59

 Nguyên lý vận hành :
• Các bước để hoạt động máy mén :
1. Công tắc Sv cung cấp gas lỏng cho bầu thấp áp phải nằm vị trí STOP.
2. Nhấn nút RUN ở phần máy nén.
3. Xác nhận phần cài đặt khoá đã ở vị trí bình thường.
4. Bơm nhớt hoạt động và công tắc SV START UP đóng ON.
5. SV điều khiển giảm tải đóng ON.
6. Xác nhận mức tải nằm ở vị trí không tải.
7. Sau khi xác nhận đúng các phần trên, máy nén sẽ khởi động.
8. SV START UP sẽ ngắt sau khi máy nén hoạt động. Bộ điều khiển tăng giảm tải
sẽ bắt đầu hoạt động.
9. Khi máy nén đạt 100% tải, chuyển công tắc SV LIQUID cung cấp cho bầu áp
về vị trí AUTO.
10.Máy nén tự động ngắt khi nhiệt độ trong bầu áp xuống thấp hơn điểm cài đặc,
SV cung cấp gas lỏng cho bầu thấp áp sẽ ngắt, công suất áp suất sẽ mở ON
hoặc sau khi TIMER T1 hoạt động 5 phút máy nén sẽ tự động ngắt.
• Các bước để hoạt động phần làm lạnh tại phòng đông :
1. Sau khi tải máy nén đạt 100% công suất, nhấn nút RUN của phần RUNNING
MODE trên bảng điều khiển tại tủ đông.
2. Motor kéo belt băng tải, bơm nước làm vệ sinh băng tải, SV tuần hoàn nước
muối, bơm tuần hoàn nước muối, các quạt gío của dàn lạnh số 1, 2, 3.
• Các bước để ngưng hoạt động phần làm lạnh tại phòng đông lạnh.
1. Trước khi hoàn tất việc làm đông sản phẩm 10 – 15 phút, chuyển công tắc SV
cung cấp gas lỏng cho bầu thấp áp về vị trí STOP.
2. Sau khi sản phẩm đông cuối cùng ra khỏi băng tải, duy trì sự hoạt động của
phòng đông trong 5 phút.
3. Sau đó ngắt quạt lạnh và quạt tuần hoàn của phòng.
4. Mở cửa phòng đông và theo dõi mực cao của gas lỏng tại bầu áp thấp.
5. Đóng các công tắc quạt lạnh về vị trí AUTO khi nhiệt độ trong phòng đông
vượt quá 100C.

60

6. Dồn gas đến khi mực gas lỏng đạt 2/3 bầu chứa cao áp, nhấn nút STOP ở phần
RUNNING MODE trên bảng điểu khiển tại phòng đông lạnh.
7. Nhấn nút STOP máy nén.
3.5 MÁY GHÉP MÍ :

Hình 3.6 : Máy ghép mí

• Mục đích : Dùng để ép bao bì sản phẩm, mỗi lần ép chỉ được một bao bì.
• Cách thực hiện : Điều chỉnh nhiệt độ lên 1300C và gấp mép bao, sau đó để mép cầ
hàn vào thanh nhiệt và kẹp trong 1s và nhả. Kiểm tra lại xem đã kín chưa.
3.6 MÁY RÀ KIM LOẠI :

Hình 3.7 : Máy rà kim loại
61

• Mục đích : dùng để rà soát phát hiện những tạp chất kim loại lẫn trong sản
phẩm.
• Nguyên tắc làm việc : dựa vào khả năng từ tính của máy để phát hiện. Ta
đặt lên băng tải những bao bì thành phẩm, khi đến hệ thống từ tính nếu phát
hiện có kim loại hay những tạp chất khác thì lập tức máy sẽ dừng máy sẽ
dừng lại.
• Công suất của máy 2 giây kiểm được 1 gói sản phẩm với khối lượng 1kg.
• Kiểm tra hoạt động máy bằng mẫu thử : [13]
Fe:

1.0mm

Sus:

2.5mm

NonFe : 2.0mm
3.7 Thiết bị hấp:

Mục đích : làm chín nguyên liệu bằng sức nóng của hơi nước. Mà ít làm tổn
thất chất dinh dưỡng.
Cách thực hiện : Nguyên liệu được đỏ vào các khay hình chữ nhật với độ dày từ

2 – 4 cm rồi đưa thiết bị. Đóng kín thiết bị và chỉnh áp suất và nhiệt độ và nhiệt
độ phù hợp. Sau khi hấp xong thì xả van áp suất và mở cửa lấy sản phảm ra.

Hình 3.7 : Thiết bị hấp
PHẦN 4

62

NHỮNG TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ VỆ SINH AN
TOÀN THỰC PHẨM MÀ CÔNG TY ĐANG ÁP DỤNG
Để năng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường
xuất khẩu sang các nước. Đặc biệt là thị trường EU, Mỹ, Nhật …Vào năm 1999
Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm
theo tiêu chuẩn HACCP. Đến năm 2000 Công ty được cấp phép ( Code) xuất
khẩu hàng thủy sản và nhuyễn thể 2 mảnh vỏ vào thị trường Châu Âu. Đồng thời
hệ thống quản lý chất lượng của công ty được công nhận phù hợp với ISO 9002
và đến năm 2003 đã được nâng cấp thành ISO 9001: 2000 của tổ chức TUV
CERT – Đức. Trong những năm qua công ty đã từng bước khẳng định vị trí của
mình trên thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu. Chất lượng sản
phẩm là vấn đề hàng đầu được Công ty quan tâm nhất, Công ty cũng đã nhanh
chóng đăng kí nhãn hiệu hành hoá tại 25 nước và đang tiếp tục đăng kí ở các
nước khác.
4.1 KHÁI NIỆM VỀ HACCP : [16]

HACCP ( Hazard Analysis and Critical Control Point ). - Hệ thống phân tích mối
nguy và điểm kiểm soát tới hạn – đã trở nên đồng nghĩa với an toàn thực phẩm.
Đây là sự kiểm soát có hệ thống và có biện pháp phòng ngừa, được công nhận và
áp dụng rộng rãi trên thế giới, tập trung vào việc ngăn ngừa các mối nguy sinh
học, hoá học, vật lý hơn là kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm cuối cùng.
Hệ thống HACCP được xây dựng dựa trên 7 nguyên tắc cơ bản :
Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích mối nguy.
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP).
Nguyên tắc 3: Xây dựng các mức tới hạn.
Nguyên tắc 4: Xây dựng hệ thống theo dõi việc kiểm soát tại CCP.
Nguyên tắc 5: Xây dựng hành động khắc phục cần tiến hành khi sự theo dõi cho
thấy 1 CCP nào đó không được kiểm soát.

63

Nguyên tắc 6: Xây dựng thủ tục xác nhận rằng hệ thống HACCP hoạt động hiệu
quả.
Nguyên tắc 7: Xây dựng hệ thống tài liệu gồm tất cả các thủ tục và hồ sơ ghi chép
phù hợp với các nguyên tắc này và việc áp dụng chúng.
ISO 9001:2000 : Hệ thống quản lý chất lượng – các yêu cầu.
ISO 9001:2000 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng khi 1
tổ chức muốn chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp các sản phẩm
nhằm đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định tương ứng.
Để nhằm năng cao sự thoả mãn của khách hàng. Đây là tiêu chuẩn được sử dụng
để đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của 1 tổ chức và cấp chứng chỉ phù hợp.
Các yêu cầu của ISO 9001:2000 gồm:
Yêu cầu chunmg đối với hệ thống quản lý chất lượng.
Trách nhiệm lãnh đạo.
Quản lý nguồn lực tạo ra sản phẩm, đo lường, phân tích, cải tiến sản phẩm.
4.2

TỔ CHỨC TUV : [17]

TÜV Rheinland là tổ chức quốc tế chứng nhận độc lập kiểm soát về kỳ thuật, an
toàn với hơn 18.000 nhân viên, trụ sở chính tại CHLB Đức và 500 văn phòng tại
66 quốc gia được thành lập vào năm 1872. Chuyên cung cấp các dịch vụ chứng
nhận các tiêu chuẩn sản phẩm như : HACCP, ISO…
4.3 THỰC TIỄN THỰC HIỆN HACCP VÀ ISO 9001: 2000 TẠI CÔNG TY
QUA CÁCH BỐ TRÍ NHÀ XƯỞNG VÀ VỆ SINH NHÀ XƯỞNG :

Nhà xưởng và vệ sinh nhà xưởng :
- Vị trí :
Nhà xưởng của Công ty nằm ở vị trí cao ráo, với tổng diện tích gần 80000 m2,
khá phù hợp công suất thiết bị nhà máy.
- Bố trí :
64