Tải bản đầy đủ
b. Ứng dụng trong họach định chính sách

b. Ứng dụng trong họach định chính sách

Tải bản đầy đủ

5. MÔ HÌNH SUNG SANG PARK (1991)
a. Luận điểm cơ bản

Tăng
trưởng

Quy mô
vốn SX

TSQGSX
Qúa trình tích luỹ

TLSX
Qúa trình đầu tư

Kỹ năng


Kiến thức XH
Qúa trình tích luỹ

Con người
Qúa trình đầu tư

Y = F(KI, HI)
KI (Capital Investment): đầu tư vào mở rộng vốn sản xuất.
HI (Human Investment): đầu tư vào phát triển con người.

33

b. Ứng dụng vào hoạch định chính sách
1. Khác với mô hình Kaldor, Park giải thích được
nguồn gốc của tăng trưởng trình độ công nghệ chính
là đầu vào con người.

Mô hình
PARK

Vốn đầu tư quốc gia
cần được phân bổ cho
đầu tư con người.

Gợi ý quan trọng vì đối với
các nước đang phát triển
thường chỉ quan tâm chủ
yếu đến đầu tư cho khu vực
sản xuất vật chất.

2. Khác với mô hình Harrod – Domar, Park giải thích
được nguồn gốc của mở rộng vốn sản xuất là đầu tư
vào khu vực SX TLSX.
Mở rộng đầu tư CN

Mở rộng K

Mở rộng Y
34

6. MÔ HÌNH TÂN CỔ ĐIỂN
a. Luận điểm cơ bản
Nguồn gốc của tăng trưởng còn tùy thuộc vào cách thức kết
hợp giữa hai yếu tố đầu vào: Vốn (K) và Lao động (L).
Đường đẳng lượng I2

Vốn (Triệu USD)

200,000 tấn, 50USD/tấn

Từ A đến B: (Y/L) và (K/L) không đổi
Từ A đến C: (Y/L) và (K/L) tăng

24
20
17
10

Từ A đến D: (Y/L) và (K/L) giảm

C
B
D

Tăng trưởng theo bề rộng:
Y tăng, K/L và Y/L không đổi hoặc giảm

A
Đường đẳng lượng I1
100,000 tấn, 50USD/tấn
100

160 200 250

Lao động (người)

Tăng trưởng theo chiều
sâu:
Y tăng, K/L và Y/L tăng
35

b. ỨNG DỤNG VÀO HỌACH ĐỊNH CHÍNH SÁCH
Có 2 phương thức thực hiện tăng trưởng kinh tế có thể
lựa chọn đối với các nước đang phát triển.
Tăng trưởng theo bề rộng
Thích hợp với các nước đang
phát triển vì tận dụng được
nguồn lao động dồi dào và
vốn khan hiếm.

Tăng trưởng theo chiều sâu
Công nghệ cao, Vốn lớn, NSLĐ
cao, Năng lực cạnh tranh.

Bất lợi về năng suất lao động,
không có khả năng cạnh tranh và
hòa nhập với thị trường thế giới
Các nước đang phát triển cần kết hợp cả 2 phương thức
thực hiện tùy theo ngành sản phẩm.

36