Tải bản đầy đủ
Trình bày quy luật hình thành độc quyền và các tổ chức độc quyền, phân tích bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền.

Trình bày quy luật hình thành độc quyền và các tổ chức độc quyền, phân tích bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền.

Tải bản đầy đủ

Trong giai đoạn chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh thì cơ chế cạnh
tranh tự do chi phối toàn bộ nền kinh tế t bản vì vậy tất cả các nhà t
bản dù có quy mô lớn hay bé muốn tồn tại đợc trong môi trờng cạnh
tranh t do muốn chiến thắng đợc đối thủ trong cạnh tranh tự do thì bắt
buộc phải tiến hành quá trình tích tụ và tập trung t bản.
Khi nguồn t bản đã đạt đến một trình độ nhất định thì tất yếu sẽ
dẫn đến quá trình tích tụ hay tập trung trong sản xuất, đó là việc mở
rộng quy mô sản xuất củ các nhà t bản theo hình thức là mở rộng t
bản cá biệt hoặc tập trung nhiều t bản cá biệt.
Khi quy mô sản xuất đạt đến một trình độ đủ lớn thì nó sẽ dẫn
đến hình thành các tổ chức độc quyền cũng với quy mô từ nhỏ đến lớn
nh Cacten, Xanhdica, Tở rớt, Côngxoocxion, cônglômêgrat.
Sự hình thành các tổ chức độc quyền nh đã phân tích đợc Lê Nin
khẳng định đó là một quy luật kinh tế mang tính khách quan, tồn tại
trong lịch sử phát triển của t bản chủ nghĩa.
Sự ra đời các tổ chức độc quyền cũng khẳng định quá trình
chuyển t Chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa t bản độc
quyền là một tất yếu.
Lê Nin chỉ rõ việc xuất hiện chủ nghĩa t bản độc quyền sẽ hình
thành trong nền kinh tế t bản một cơ chế độc quyền, và Lê Nin cũng
chỉ rõ độc quyền xuất hiện và bắt nguồn t tự do cạnh tranh nhng nó
không thể thủ tiêu đợc hoàn toàn tự do cạnh tranh mà luôn luôn tồn tại
song hành bên cạnh nhng ở bên trên tự do cạnh tranh.
* Bản chất kinh tế của Chủ nghĩa t bản
Lê Nin trong quá trình nghiên cứu sự hành thành độc quyền và
các tổ chức độc quyền đã chỉ rõ bản chất kinh tế của chủ nghĩa t bản
độc quyền đợc thể hiện trong 5 đặc điểm kinh tế t bản độc quyền, đó

+ Quá trình tích tụ và tập trung trong sản xuất (do phát triển quy
mô sản xuất) đã dẫn đến hình thành các các tổ chức độc quyền (Quy
luật hình thành độc quyền)
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức t bản độc quyền công nghiệp và t
bản độc quyền ngân hàng dẫn đến hình thành t bản tài chính và bọn
đầu sỏ tài chính.
Trong quá trình hình thành ra các tổ chức độc quyền trên cơ sở
tích tụ và tập trung sản xuất nhng không thể thủ tiêu đợc môi trờng
96

cạnh tranh trong chủ nghĩa t bản, vì vậy Lê Nin cho rằng khi quy mô
sản xuất của các tổ chức độc quyền càng lớn thì tính chất cạnh tranh
càng quyết liệt và sự phá hoạt xét về mặt kinh tế của cạnh tranh càng
lớn do đó khi đã hình thành ra các tổ chức độc quyền trong công
nghiệp và các tổ chức độc quyền trong ngân hàng thỉ để đạt đợc lợi
nhuận ngày càng cao thì các tổ chức kinh tế này cạnh tranh với nhau
hết sức gay gắt thông qua chế độ tham dự bằng việc t bản công nghiệp
và t bản ngân hàng mua cổ phiếu của nhau, tìm cách đa ngời của mình
vào hội đồng quản trị của đối phơng nhằm tìm ra các biện pháp khống
chế lẫn nhau trong quá trình hoạt động.
Với các hình thức cạnh tranh nh đã phân tích sẽ dẫn đến sự xâm
nhập lẫn nhau giữa t bản công nghiệp và t bản ngân hàng tạo ra những
khó khăn bất lợi trong kinh doanh. Từ thực tiễn đó tất yếu sẽ dẫn đến
các tổ chức độc quyền trong công nghiệp và ngân hàng phải đi đến
một thoả hiệp là cùng nhau hình thành ra một loại t bản mới và Lê
Nin gọi đó là t bản tài chính.
T bản tài chính có thể đợc hình thành theo chiều dọc thông qua
các ngành kinh tế hoặc theo chiều ngang trên địa bàn vùng lãnh thổ.
Sự ra đời của t bản tài chính sẽ tạo ra một quyền lực hết sức to lớn đối
với tất cả các tổ chức độc quyền của các ngành hoặc các vùng lãnh
thổ. Khi các tổ chức độc quyền đã phát triển đến một trình độ cao thì
tính chất cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong lĩnh vực tài
chính cũng xuất hiện. Từ đó tất yếu lại dẫn đến sự thoả hiệp giữa
nhiều t bản tài chính dẫn đến sự tập trung t bản tài chính hình thành
bọn đầu cơ tài chính.
Bọn đầu sỏ tài chính có thể hình thành ở các quốc gia các khu
vực và cao hơn là toàn thế giới.
Khi xuất hiện bọn đầu sỏ tài chính hay t bản tài phiệt thì các tổ
chức tài chính này có một thế lực hết sức to lớn, nó không chỉ chi phối
các hoạt động của nền kinh tế mà còn chi phối cả chính trị, quân sự,
quyết định chiến tranh hay hoà bình giữa các quốc gia.
- Xuất khẩu t bản:
Xuất khẩu t bản là việc đem t bản từ nớc này sang một nớc khác
sử dụng nhằm mục đích thu lợi nhuận nhiều hơn.
Xuất khẩu t bản đợc tiến hành thông qua 2 con đờng là xuất khẩu
t bản hàng hoá và xuất khẩu t bản tiền tệ.
97

Xuất khẩu t bản hàng hoá là đem hàng hoá đợc sản xuất ở một nớc sang tiêu thụ hay thực hiện giá trị ở một nớc khác nhằm mục đích
thu hồi chi phí sản xuất và giá trị tặng d đã bóc lột đợc của công nhân
ở nớc xuất khẩu.
Xuất khẩu t bản hàng hoá đợc thực hiện dới hình thức viện trợ
cho vay hoặc thơng mại quốc tế.
Còng xuất khẩu t bản tiền tệ là việc đem t bản tiền tệ từ một nớc
này sang một nớc khác đầu t phát triển sản xuất nhằm mục đích bóc
lột giá trị thặng d và vơ vét tài nguyên ở các nớc nhập khẩu.
Xuất khẩu t bản tiền tệ cũng đợc thực hiện thông qua các hình
thức nh viện trợ, cho vay hay đầu t quốc tế.
Tóm lại việc xuất khẩu t bản dù dới hình thức là hàng hoá hay
tiền tệ thì đầu đem lại một kết quả 2 mặt xuất khẩu và nhập khẩu.
Các cờng quốc đế quốc gây chính tranh để phân chia lãnh thổ thế
giới hình thành một hệ thống thuộc địa và nửa thuộc địa.
Các cờng quốc đế quốc sau khi phân chia lãnh thổ thế giới thì
tiếp tục phân chia nhau ảnh hởng kinh tế.
Có thiếu không?
2) Trình bày biểu hiện của quy luật giá trị và giá trị thặng d trong
giai đoạn Chủ nghĩa t bản độc quyền và chủ nghĩa t bản tự do
cạnh tranh.
Lý luận của Chủ nghĩa Mác Lê Nin chỉ rõ phơng thức sản xuất t
bản chủ nghĩa phát triển qua 2 giai đoạn là chủ nghĩa t bản tự do cạnh
tranh và chủ nghĩa t bản độc quyền. Nền kinh tế t bản đợc Các Mác
khẳng định đó là một nền kinh tế hàng hoá với trình độ cao. Nền kinh
tế t bản chủ nghĩa chạy theo mục tiêu bóc lột m và thu lợi nhuận, vì
vậy quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi
hàng hoá sẽ hoạt động trong suốt quá trình phát triển của chủ nghĩa t
bản. Nhng ở mỗi một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản, do đặc
điểm và điều kiện của nền kinh tế không giống nhau vì vậy quy luật
giá trị cũng có những biểu hiện khác nhau.
ở giai đoạn tự do cạnh tranh: do chi phối của cơ chế cạnh tranh
nên các tập đoàn t bản phân chia nhau lợi nhuận theo nguyên tắc bình
98

quân hoá tỷ suất lợi nhuận, vì vậy quy luật giá trị biểu hiện thành quy
luật giá cả sản xuất (giá sản xuất = CFSX+P ngang).
Nhng sang đến giai đoạn độc quyền, vì trong nền kinh tế xuất
hiện cơ chế độc quyền nên các tổ chức độc quyền có thể đề ra giá cả
độc quyền để thu P độc quyền cao, vì vậy quy luật giá trị trong giai
đoạn này biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền.
(giá cả độc quyền= Chi phí sản xuất+Pngang+P độc quyền = Giá
cả sản xuất + P độc quyền)
Lý luận của chủ nghĩa Mác chỉ rõ mục đích tối cao của nền kinh
tế t bản là bóc lột lao động làm thuê của công nhân để làm giàu vì vậy
quy luật giá trị thặng d đợc gọi là quy luật kinh tế cơ bản (hay tuyệt
đối) của chủ nghĩa t bản. Quy luật này trong giai đoạn chủ nghĩa t bản
tự do cạnh tranh đợc biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân:
P ngang = tổng m/ tổng (c+v)*100%
Nhng sang đến giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền thì bên
cạnh cơ chế cạnh tranh của nền kinh tế đã xuất hiện cơ chế độc quyền,
vì vậy các tổ chức độc quyền có quy mô sản xuất lơn vẫn có nhiều lợi
thế hơn trong môi trờng cạnh tranh, do dó quy luật m trong giai đoạn
này đợc biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
Có thiếu không?

Chơng 9 Chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc
1) Trình bày nguyên nhân ra đời, bản chất và các biểu hiện chủ
yếu của chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc.
* Các nguyên nhân ra đời của Chủ nghĩa t bản đọc quyền nhà nớc:
Chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc xuất hiện đầu tiên sau chính
tranh thế giới 1 ở nớc Đức nhng mãi đến cuộc đại khủng hoảng của
chủ nghĩa t bản (1929-1933) thì chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc
mới xuất hiện mạnh ở các nớc tây âu. đặc biệt sau chiến tranh thế giới
2 (1945) thì chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc trở thành thống trị ở
tất cả các nớc t bản phát triển.
99

Việc chuyển chủ nghĩa t bản độc quyền t nhân sang chủ nghĩa t
bản độc quyền nhà nớc bắt nguồn từ các nguyên nhân sau đây.
* Sự phát triển của lực lợng sản xuất ở các nớc t bản đã thúc đẩy
quá trình xã hội hoá của nền kinh tế đạt trình độ ngày càng cao. Cũng
trong giai đoạn này cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã đạt đến một
trình độ phát triển hết sức lớn làm xuất hiện trong nền kinh tế t bản
nhiều lĩnh vực kinh tế, nhiều ngành sản xuất với tiềm lực khoa học và
công nghệ cao đòi hỏi phải có một nguồn vốn lớn, điều này vợt khỏi
khả năng của các tổ chức độc quyền t nhân, vì vậy các tổ chức độc
quyền t nhân cần phải trông vào các nguồn vốn nhà nớc.
* Mâu thuẫn gay gắt giữa các giai cấp trong xã hội t bản đặc biệt
là giữa vô sản và t sản, mâu thuẫn giữa các tổ chức độc quyền với các
tổ chức độc quyền, giữa các tổ chức đế quốc với các tổ chức không
độc quyền, giữa chính quốc với các nớc thuộc địa đã đạt đến một trình
độ rất cao.
Đặc biệt là cuộc đấu tranh giành độc lập của các nớc thuộc địa
và nửa thuộc địa đã tạo ra các nguy cơ rất to lớn cho sự tồn tại của chủ
nghĩa t bản, vì vậy dẫn đến một tất yếu sự kết hợp giữa nhà nớc và các
tổ chức đế quốc thành một tổ chức kinh tế- chính trị xã hội nhằm
xia dịu các mâu thuẫn tránh đợc nguy cơ sụp đổ của chủ nghĩa t bản.
Sự phát triển của nền kinh tế t bản thức đẩy quá trình tích tụ và
tập trung ngày càng to lớn để hình thành ra các tổ chức độc quyền
mang tính đa quốc gia và quốc tế. Trong bối cảnh đó đòi hỏi phải có
một tổ chức nhanh danh xã hội đứng ra quản lý và điều tiết. Tổ chức
đó không thể là tổ chức độc quyền t nhân mà phải là tổ chức độc
quyền nhân danh xã hội.
Từ những nguyên nhân nh đã phân tích, Lê Nin cho rằng việc
chuyển chủ nghĩa t bản độc quyền t nhân sang chủ nghĩa t bản độc
quyền nhà nớc là một tất yếu kinh tế.
- Bản chất của chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc:
Từ việc phân tích các nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa t bản
độc quyền nhà nớc Lê Nin đi đến khẳng định: chủ nghĩa t bản độc
quyền nhà nớc thực chất chỉ là hình thức vận động mới của quan hệ
sản xuất t bản chủ nghĩa, nó là sự phối hợp giữa các tổ chức độc
quyền và nhà nớc t bản thành một tổ chức có quyền lực to lớn, trong
đó nhà nớc t sản phụ thuộc vào các tổ chức độc quyền, và can thiệp
100

vào quá trình kinh tế nhằm đem lại lợi nhuận độc quyền cao cho các
tổ chức độc quyền nhằm khắc phục đợc những khó khăn của nền kinh
tế t bản và xoa dịu những mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa t bản.
- Các biểu hiện chủ yếu của Chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc:
Chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc xuất hiện cũng đồng thời làm
xuất hiện các biểu hiện kinh tế mới đó là:
+ Sự can thiệp về mặt con ngời giữa các tổ chức đé quốc và nhà
nớc t sản.
Với sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền thì thông qua
cong đờng vận động, bầu cử và tranh củ thì các tổ chức độc quyền tìm
mọi cách đa ngời của mình vào bộ máy của nhà nớc t sản từ hạ viện
đến thợng viện nhằm biến nhà nớc t sản trở thành bộ máy hành chính
kinh tế phục vụ cho các tổ chức độc quyền.
Đồng thời những nhân viên của nhà nớc t sản với bản chất là các
nhà t bản độc quyền nên họ cũng có tiềm lực về kinh tế, vì vậy họ
cũng tìm cách tham gia vào hội đồng quản trị của các tổ chức độc
quyền đẻ chia nhau lợi nhuận độc quyền.
+ Sự hình thành và phát triển hành thức sở hữu nhà nớc ở các nớc
t bản độc quyền
ở tất cả các nớc t bản độc quyền thì hình thức sở hữu nhà nớc đợc
hình thành theo 2 con đờng:
. Quốc hữu hoá hậu hĩnh các tổ chức độc quyền t nhân để chuyển
thành sở hữu nhà nớc.
. Dùng ngân sách nhà nớc để xây dựng các ngành, lĩnh vực kinh
tế then chốt, tạo ra sức mạnh để nhà nớc t sản điều tiết nền kinh tế.
+ Sự hình thành thị trờng nhà nớc ở các nớc t bản độc quyền nhà
nớc thông qua các con đờng
. Nhà nớc t sản đa ra các đơn đặt hàng với số lợng lớn giá cả u
đãi cho các tổ chức độc quyền nhằm đem lại lợi nhuận độc quyền cao
cho các tổ chức độc quyền.
. Nhà nớc t sản mở rộng quy mô bộ máy để tăng mức cầu tiêu
dùng.
. Kích thích tiêu dùng cho chiến tranh và tiêu dùng ăn bám để
kích cầu (thuyết trọng cầu của Jonh Mc Cain 1970).
101

Phần II Những vấn đề kinh tế chính trị trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam
Chơng 10 : Lâu lắm không hỏi (lý luận và thực
tiễn không )
Chơng XI quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở việt
nam
1. Thế nào là thời kỳ quá độ? Vì sao nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội
cần phải trải qua thời kỳ quá độ?
* Bản chất của thời kỳ quá độ
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác Lên Nin thì từ một phơng thức
sản xuất thấp tiến lên một phơng thức sản xuất cao hơn dứt khoát cần
phải có một bớc quá độ trung gian mà trong bớc quá độ đó phơng thức
sản xuất cũ đã bộc lộ những mặt hạn chế và khuyết tật nhng nó cha bị
tiêu diệt hoàn toàn, đồng thời phơng thức sản xuất mới đã xuất hiện
những mầm mống tiến bộ tích cực, nhng no vừa mới ra đời và còn hết
sức non yếu.
Thời kỳ quá độ theo lý luận của chủ nghĩa Mac đó là cả một thời
kỳ cải biến cách mạng không ngừng và triệt để mà trong giai đoạn đó
bao gồm cả những mảng, những nhân tố của phơng thức sản xuất cũ,
đồng thời cả những măng những nhân tốc của phơng thức sản xuất
mới. Thời kỳ quá độ đi lên chủ Chủ nghĩa xã hội theo quan điểm của
chủ nghĩa Mác là cả một thời kỳ Cách mạng lâu dài đợc chia ra làm
nhiều bớc quá độ nhỏ, trong mỗi bớc quá độ có những nhiệm vụ kinh
tế chính trị và xã hội khác nhau. Lê nin chỉ rõ thời kỳ quá độ đi lên
Chủ nghĩa xã hội ở các quốc gia là thời kỳ xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật cho một nền sản xuất lớn xh chủ nghĩa, mà cơ sở vật chất kỹ
thuật đó phải là một nền đại công nghiệp cơ khí hoá.
Con đờng quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở mỗi một quốc gia
không giống nhau, nó phụ thuộc vào điều kiện kinh tế chính trị xã hội
của mỗi quốc gia. Vì vậy lý luận của Chủ nghĩa Mác Lê Nin đã khẳng
định có hai loại hình quá độ (cong đờng quá độ) để đi lên Chủ nghĩa
102

xã hội đó là
+ Quá độ tuần tự:
Đây là con đờng quá độ mà các quốc gia muốn đi lên Chủ nghĩa
xã hội (giai đoạn đầu của phơng thức cộng sản chủ nghĩa) đòi hỏi phải
lần lợt trải qua tất cả các phơng thức sản xuất trung gian từ tháp đến
cao mà trong đó phơng thức sản xuất thấp là điều kiện tiền đề, là cơ sở
vật chất kỹ thuật để tiến tới một phơng thức sản xuất cao hơn. Con đờng quá độ này diễn ra chậm chạp nhng vững chắc.
+ Quá độ phát triển nhảy vọt hoặc bỏ qua:
Đây là con đờng quá độ mà các quốc gia có thể bỏ qua một thậm
chí đến một vài phơng thức sản xuất trung gian để tiến lên Chủ nghĩa
xã hội. Đây là con đờng quá độ rút ngắn nhng muốn thực hiện đợc nó
thì đòi hỏi phải tạo lập đợc những điều kiện tiền đề cả bên trong và
bên ngoài. Điều kiện bên trong lý luận của Chủ nghĩa Mác khẳng
định là phải có sự lãnh đạo của Đảng tiên phong mà đảng đó liên
minh đợc với tầng lớp lao động đông đảo vì mục tiêu của Chủ nghĩa
xã hội. Còn điều kiện thì lý luận của NC Mác cũng chỉ rõ là phải có ít
nhất một nớc làm Cách mạng xã hội Chủ nghĩa thành công giúp đỡ.
* Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ phát triển Chủ
nghĩa xã hội ở nớc ta.
Nớc ta sau cuộc cách mạng dân tộc dân chủ thì tiến lên làm cuộc
cách mạng xã hội chủ nghĩa. Thời kỳ quá độ ở nớc ta đợc tiến hành
theo con đờng quá độ tiến thẳng hoặc bỏ qua Chủ nghĩa t bản. Sự lựa
chọn con đờng quá độ và những khả năng để thực hiện con đờng quá
độ đó ở nớc ta là xuất phát từ nhũng điều kiện thực tiễn khách quan
của đất nớc, đó là
- Đặc điểm của thời đại sau khi nớc ta kết thức cuộc cách mạng
dân tộc dân chủ (1954) là thời đại mà tất cả các dân tộc trên thế giới
đang đi theo cong đờng quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội.ở nớc ta việc
lựa chọn con đờng quá độ phát triển nhảy vọt hoặc bỏ qua chủ nghĩa
t bản không phải là một việc làm duy ý chí , nóng vội chủ quan mà là
một sự lựa chọn đợc xác định ngay từ khi nớc ta có đảng cộng sản
lãnh đạo. Trong luận cơng đầu tiên của Đảng do tổng bí th đầu tiên
Trần phú soạn thảo năm 1930) ghi rõ:
+ Nớc ta sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, thì
tiến thẳng lên làm cuộc cách mạng Xã Hội chủ nghĩa mà không kinh
103