Tải bản đầy đủ
Phân tích các điều kiện thực hiện trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội dưới chủ nghĩa tư bản.

Phân tích các điều kiện thực hiện trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội dưới chủ nghĩa tư bản.

Tải bản đầy đủ

xuất của năm sau lặp lại đúng quy mô sản xuất của năm trớc, toàn bộ
phần m đợc tạp ra ở năm trớc hay chu kỳ trớc đều đợc sử dụng và nhu
cầu cá nhân của nhà t bản.
* Điều kiện thực hiện:
Để nghiên cứu và chỉ ra điều kiện thực hiện tái sản xuất giản đơn
Mác đã đa ra mô hình trao đổi qua một ví dụ cụ thể sau đây
Có 1 nhà t bản có một số vốn là 80.00$ đầu t vào quá trình sản
xuất theo cấu tạp hữu cơ là 70.000$ t liệu sản xuất, 10.000$ thuê sức
lao động => thu đợc sau quá trình sản xuất 10.000$ m
Tổng giá trị sản xuất ra ở khu vực 1 là 90.000$ = C+V+M
ở khu vực 2 cũng có một nhà t bản ứng ra một số vốn là 25.000$
và đầu t vào sản xuất theo cấu tạo hữu cơ
20.000$ mua máy móc + 5.000$ thuê công nhân
Sau quá trình sản xuất thu đợc m =5.000$
Và tổng giá trị ở khu vực 2 là 30.000$
ở khu vực 1 tồn tại dới hình thức là t liệu sản xuất, còn sản phẩm
đợc sản xuất ra khu vực 2 tồn tại dới hình thức t liệu tiêu dùng.
Trong mô hình tái sản xuất giản đơn có nghĩa là ở khu vực q toàn
bộ 10.000$ m bóc lột đợc sẽ đợc đem tiêu dùng hết cho nhu cầu cá
nhân của nhà t bản vì vậy ở khu vực 1 nhà t bản phải đem 10.000$ m
tồn tại dới hình thức t liễu để đổi lấy vật phẩm tiêu dùng ở khu vực 2.
Đồng thời 10.000$ tiền lơng của công nhân ở khu vực 1 cũng đang
tồn tại dới hình thức t liệu sản xuất, để tái sản xuất ở chu kỳ sau thì
ngời công nhân cũng phải đem tiền lơng của mình để đổi lấy vật phẩm
tiêu dùng ở khu vực 2.
Còn 70.000C tồn tạo ở khu vực 1 dới hình thức là t liệu sản xuất,
nhng để tái sản xuất giản đơn ở năm sau thì khu vực 1 cũng cần đúng
1 khối lợng t liêu sản xuất đúng nh năm trớc vì vật 70.000C đợc tiêu
dùng ngay trong nội bộ khu vực 1.
Xem xét ở khu vực 2 Mác đi đến kết luận: toàn bộ sản phẩm khu
vực 2 là 30.000$ đợc biểu hiện ở giá trị của những vật phẩm tiêu dùng
nh lơng thực, đồ dùng thiết yếu cho cuộc sống Xem xét ở khu vực 2
ta nhận thấy nếu qui mô sản xuất của năm sau lặp lại đúng qui mô sản
xuất của năm trớc thì có nghĩa là 5000 m bóc lột đợc hiện đang tồn tại
dới hình thức vật phẩm tiêu dùng sẽ đợc tiêu dùng trong nội bộ khu
vực 2, để đáp ứng nhu cầu của nhà t bản. Còn 5.000 v tồn tại dới hình
90

thức tiền lơng của công nhân và nó cũng đang tồn tại dới hình thức vật
phẩm tiêu dùng vì vậy nó sẽ đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của ngời công nhân nhằm đáp ứng việc tái sản xuất ra sức lao
động.
ở khu vực 2 còn lại 20.000c tồn tại dới hình thức vật phẩm tiêu
dùng nhng để có thể tái sản xuất ở năm sau thì nó phải đem trao đổi
với khu vực 1 để lấy máy móc thiết bị.
Từ những phân tích trên Mác rút ra điều kiện thực hiện trao đổi
giữa 2 khu vực trong mô hình kinh tế giản đơn nh sau:
I(v+m) = II C
Từ điều kiện cơ bản đó Mác diễn giải và đa ra 2 công thức phái
sinh :
I(c+v+m) = II c+ Ic
ý nghĩa của công thức này về mặt kinh tế là: toàn bộ giá trị sản
phẩm đợc tạo ra ở khu vực 1 tồn tạo dới hình thức là t liệu sản xuất
phải đủ để đáp ứng nhu cầu bù đắp những t liệu sản xuất đã hao phí ở
cả 2 khu vực trong năm
I(v+m) + II (v+m) = II (C+v+m)
í nghĩa kinh tế của công thức này: toàn bộ giá trị sản phẩm đợc
tạo ra ở khu vực 2 dới hình thức là t liệu tiêu dùng phải đủ để thoả
mãn nhu cầu của nhà t bản và công nhân về t liệu tiêu dùng ở cả 2 khu
vực trong năm.
b) Tái sản xuất mở rộng t bản xã hội.
Khái niệm:
Tái sản xuất t bản xã hội là quá trình sản xuất mà qui mô củ năm
sau bao giờ cũng đợc mở rộng hơn qui mô sản xuất của năm trớc.
Phần sản phẩm thặng d đợc tạo ra ở năm trớc không đem tiêu dùng
hết cho nhu cầu cá nhân của nhà t bản mà đợc tiến hành tích luỹ để tái
sản xuất mở rộng ở năm sau.
* Điều kiện thực hiện (hay trao đổi)
Để nghiên cứu điều kiện trao đổi trong tái sản xuất mở rộng Mác
cũng đa ra một mô hình với 1 ví dụ cụ thể sau:
ở khu vực 1 nhà t bản đầu t 80.000$ vào sản xuất với cấu tạo hữu
cơ: 70.000c + 10.000v + 10.000 m = 90.000$ Tồn tại dới hình thức t
liệu sản xuất
91

Còn ở khu vực 2
15.000$ c+ 7.500v + 7.500m = 30.000$ Tồn tại dới hình thức t
liệu tiêu dùng.
Để tiến hành tái sản xuất mở rộng ở năm sau thình nhà t bản
không tiêu dùng toàn bộ phần m đã bóc lột đợc mà phân nó thành 2
bộ phận: 1 bộ phận để tích luỹ nhằm mở rộng sản xuất ở năm sau, 1
bộ phận để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhà t bản.
Giả sử tỷ lệ này là 8:2
8.000$ tích luỹ
2.000$ tiêu dùng cho nhà t bản
Bộ phận t bản tích luỹ sẽ đợc dùng để mua thêm t liệu sản xuất
và thuê thêm sức lao động của công nhân để sử dụng t liệu sản xuất
đó. Giả sử cấu tạo hữu cơ của khu vực 1 là không đổi ta sẽ có 7.000$
để mua thêm c1 và 1.000$ để thuê công nhân v1 năm sau quá trình tái
sản xuất ở khu vực 1 sẽ diễn ra
70.000c + 7.000 c1 + 10.000 v + 1.000 v1 + 2.000 m2 = 90.000
Để tái sản xuất ở năm sau thì nhu cầu tiêu dùng của nhà t bản và
công nhân ở khu vực 1 là vật phẩm tiêu dùng nhng hiện tại tiền lơng
của công nhân cũ và công nhân mới và cả phần m tiêu dùng cho nhà t
bản lại đang tồn tại dới hình thức t liệu sản xuất vì vậy nó phải đem
đổi lấy vật phẩm tiêu dùng ở khu vực 2.
* Điều kiện thực hiện Tái sản xuất giản đơn
I(v+m)= IIc
I (c+v+m) = I c + II c
Sơ đồ khu vực I
4.000c + 1.000v + 1.000 m = 6.000 (t liệu sản xuất)
Sơ đồ khu vực II
2.000c + 500v + 500m = 3.000 (T liệu tiêu dùng)
Tái sản xuất mở rộng I(v+m) > II c
-> Sơ đồ
KVI: 4.000c+ 1.000v + 1.000m = 6.000 (t liệu sản xuất)
KVII: 1.500c + 750v + 750 m = 3.000 (T liệu tiêu dùng)
Để nghiên cứu quá trình trao đổi sản phẩm giữa 2 khu vực trong
điều kiện tái sản xuất mở rộng, Mác bắt đầu từ việc phân tích cơ cấu
sản xuất ở khu vực I. Để táo sản xuất mở rộng thì 1.000 m ở khu vực I
không đem tiêu dùng hết cho nhu cầu của nhà t bản mà sẽ đợc trích
92

một phần lập quỹ tích luỹ nhằm tái sản xuất mở rộng năm sau (giả sử
tỷ lệ tích luỹ/ tiêu dùng là 50/50 thì 1.000m 500m 1 tích luỹ +
500m2 tiêu dùng.
Giả sử cấu tạo hữu cơ của khu vực 2 là không thay đổi do đó
500m1 đợc sử dụng 400 để mua thâm c1và 100 để thuê thâm công
nhân mới để sử dụng t liệu sản xuất mới đó
Từ đó cấu sản xuất của khu vực I sẽ thay đổi là:
(4.000c + 400c1) + (1.000v+ 100v1) + 500 m2 = 6.000 t liệu sản
xuất
Để tái sản xuất mở rộng ở năm sau thì nhu cầu của nhà t bản và
công nhân ở khu vực 1 là vật phẩm tiêu dùng để sản xuất ra sức lao
động nhng khu vực I sản phẩm là toàn bộ t liệu sản xuất để lấy vật
phẩm tiêu dùng ở khu vực II bao gồm v+v1+m2 = 1.600.
Đến đây Mác xét khu vực II
ở khu vực II sản phẩm tạo ra 3000 dới hình thức t liệu tiêu dùng
để tái sản xuất cho năm sau khu vực II cần phải có máy móc vì vậy
1.500 c ơ khu vực II tồn tại dới hình thức t liệu tiêu dùng là có nhu
cầu trao đổi với khu vực I lấy t liệu sản xuất. Nhng nhu cầu của khu
vực I là 1.600 vì vậy nhà t bản ở khu vực II sẽ không tiêu dùng hết
750 m bóc lột đợc mà sẽ trích ra một phần (100) để đáp ứng nhu cần
trao đổi của khu vực I và mua máy móc . Mua thêm máy móc mới đòi
hỏi phái có công nhân để sử dụng máy móc đó vì vậy nhà t bản khu
vực II lại phải trích ra 50 m để thuê thêm công nhân tơng ứng với cấu
tạo hữu cơ của khu vực II nh vậy nhu cầu tích luỹ của khu vực I sẽ dẫn
đến đòi hỏi khu vực II cũng phải tích luỹ và cuối cùng nhà t bản ở khu
vực I chỉ còng 600m đem tiêu dùng cho bản thân.
Từ đó dẫn đến cơ cấu sản xuất ở khu vực II sẽ là:
(1.500c+100c1) + 750v + 50 v1+ 600 m2 = 3.000
Mác đi đến kết luận về trao đổi sản phẩm giữa 2 khu vực của nền
kinh tế trong điều kiện tái sản xuất mở rộng sẽ là
(v+v1 + m2)I = (c+c1)II

93

Câu hỏi: Thế nào là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân?
Trình bày nguyên tắc phân phối thu nhập quốc dân dới chủ nghĩa t
bản?
* Bản chất của tổng sản phẩm xã hội
Lý luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin khẳng định tổng sản phẩm xã
hội là toàn bộ những sản phẩm vật chất mà nền sản xuất xã hội đã sản
xuất ra trong thời gian nhất định thông thờng là 1 năm.
Tổng sản phẩm xã hội bao gồm toàn bộ sản phẩm của các ngành
sản xuất vật chất tạo ra và tổng sản phẩm xã hội bao gồm cả sản phẩm
là t liệu sản xuất và có sản phẩm là vật phẩm tiêu dùng.
Tổng sản phẩm xã hội nếu xét về mặt hiện vật thí nó bao gồm
toàn bộ các sản phẩm vật chất đợc tạo ra ở các ngành sản xuất của nền
kinh tế. Còn nếu xét về mặt giá trị thì tổng sản phẩm xã hội là tổng
giá trị tính bằng tiền của tất cả các giá trị những sản phẩm mà nền
kinh tế đã tạo ra trong thời kỳ nhất định thờng tính 1 năm)
* Bản chất của thu nhập quốc dân
Toàn bộ tổng sản phẩm xã hội mà nền kinh tế tạo ra trong một
năm không phải là cái đem ra phân phối hết cho những nhu cầu của
nền kinh tế. Mác cho rằng tổng sản phẩm xã hội sau khi khấu trừ đi
những chi phí về t liệu sản xuất thí phàn còn lại gọi là thu nhập quốc
dân.
Thu nhập quốc dân là phần giá trị hay kết quả thực tế của nền
sản xuất xã hội nó quyết định mức độ tích luỹ và tiêu dùng của toàn
xã hội.
Thu nhập quốc dân bao gồm các sản phẩm cần thiết và sản phẩm
thặng d.
- Sản phẩm cần thiết là một phần của tổng sản phẩm xã hội dùng
để tái sản xuất sức lao động duy trì khả năng lao động và đào tạo thế
hệ lao động mới để thay thế cho những ngời lao động đã mất sức ra
khỏi lực lợng lao động xã hội.
- Sản phẩm thặng d cũng là một phần của tổng sản phẩm xã hội,
nó do ngời lao động sáng tạo ra trong quá trình sản xuất. Sản phẩm
thặng d quyết định sự giàu nghèo của các quốc gia và xã hội càng
phát triển thì sản phẩm thặng d ngày càng lớn.
* Nguyên tắc phân phối thu nhập quốc dân dới chủ nghĩa t bản.
Lý luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin chỉ rõ tổng sản phẩm xã hội
94

là toàn bộ giá trị của những sản phẩm mà nền kinh tế đã sản xuất ra đợc trong một thời kỳ nhất định thờng tính là 1 năm. Phần tổng sản
phẩm xã hội này trong quá trình phân phối cho các nhu cầu của nền
kinh tế phải tuân theo nguyên tắc: trớc hết phải khấu trừ một bộ phận
để lập quỹ bù đắp những t liệu sản xuất đã hao phí, thứ 2 lập quỹ tích
luỹ để mở rộng sản xuất ở năm sau, thứ 3 lập quỹ dự phòng để đề
phòng những biến cố, thiên tai, địch hoạ đối với nền kinh tế. Phần còn
lại trớc khi đem phân phối lại phải khấu trừ 1 bộ phận cho những chi
phí quản lý nhà nớc, phi phí quốc phòng an ninh, chi phí cho các nhu
cầu về văn hoá, giáo dục, sức khoẻ cộng đồng, những chi phí bất thờng. Phần cuối cùng còn lại mới đem phân phối lần đầu xảy ra giữa
các giai cấp, nhà nớc , các doanh nghiệp, ngời lao động. Kết thúc
phân phối lần đầu diễn ra quá trình phân phối lại, quá trình này thông
qua ngân sách nhà nớc dới các hình thức thuế, lệ phí, bảo hiểm và
phát hành công trái.
Phân phối thông qua thị trờng
Nhìn chung quá trình phân phối dới chủ nghĩa t bản sẽ tạo ra
nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nớc t sản nhằm phục vụ cho bộ máy
của giai cấp t sản ngày càng tăng lên. Còn đối với ngời lao động giá
trị sức lao động hay tiền công đã thấp nhng dới chủ nghĩa t bản có rất
nhiều những khoản thuế, lệ phí phải nộp. Tình trạng lạm phát của nền
kinh tế t bản cuối cùng đem lại lợi ích cho giai cấp t sản và bất lợi cho
những ngời lao động
Chơng 8 Chủ nghĩa t bản độc quyền
1. Trình bày quy luật hình thành độc quyền và các tổ chức độc
quyền, phân tích bản chất kinh tế của chủ nghĩa t bản độc quyền.
(các căn cứ chuyển chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh -> chủ nghĩa
t bản độc quyền)
* Bản chất của chủ nghĩa t bản độc quyền và quá trình chuyển
chủ nghĩa t bản từ tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa t bản độc quyền.
Theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lê Nin thò phơng thức sản
xuất t bản chủ nghĩa phát triển qua 2 giai đoạn cao thấp khác nhau,
giai đoạn đầu là chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh, còn giai đoạn sau
(giai đoạn cao) đó là chủ nghĩa t bản độc quyền.
95

Trong giai đoạn chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh thì cơ chế cạnh
tranh tự do chi phối toàn bộ nền kinh tế t bản vì vậy tất cả các nhà t
bản dù có quy mô lớn hay bé muốn tồn tại đợc trong môi trờng cạnh
tranh t do muốn chiến thắng đợc đối thủ trong cạnh tranh tự do thì bắt
buộc phải tiến hành quá trình tích tụ và tập trung t bản.
Khi nguồn t bản đã đạt đến một trình độ nhất định thì tất yếu sẽ
dẫn đến quá trình tích tụ hay tập trung trong sản xuất, đó là việc mở
rộng quy mô sản xuất củ các nhà t bản theo hình thức là mở rộng t
bản cá biệt hoặc tập trung nhiều t bản cá biệt.
Khi quy mô sản xuất đạt đến một trình độ đủ lớn thì nó sẽ dẫn
đến hình thành các tổ chức độc quyền cũng với quy mô từ nhỏ đến lớn
nh Cacten, Xanhdica, Tở rớt, Côngxoocxion, cônglômêgrat.
Sự hình thành các tổ chức độc quyền nh đã phân tích đợc Lê Nin
khẳng định đó là một quy luật kinh tế mang tính khách quan, tồn tại
trong lịch sử phát triển của t bản chủ nghĩa.
Sự ra đời các tổ chức độc quyền cũng khẳng định quá trình
chuyển t Chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa t bản độc
quyền là một tất yếu.
Lê Nin chỉ rõ việc xuất hiện chủ nghĩa t bản độc quyền sẽ hình
thành trong nền kinh tế t bản một cơ chế độc quyền, và Lê Nin cũng
chỉ rõ độc quyền xuất hiện và bắt nguồn t tự do cạnh tranh nhng nó
không thể thủ tiêu đợc hoàn toàn tự do cạnh tranh mà luôn luôn tồn tại
song hành bên cạnh nhng ở bên trên tự do cạnh tranh.
* Bản chất kinh tế của Chủ nghĩa t bản
Lê Nin trong quá trình nghiên cứu sự hành thành độc quyền và
các tổ chức độc quyền đã chỉ rõ bản chất kinh tế của chủ nghĩa t bản
độc quyền đợc thể hiện trong 5 đặc điểm kinh tế t bản độc quyền, đó

+ Quá trình tích tụ và tập trung trong sản xuất (do phát triển quy
mô sản xuất) đã dẫn đến hình thành các các tổ chức độc quyền (Quy
luật hình thành độc quyền)
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức t bản độc quyền công nghiệp và t
bản độc quyền ngân hàng dẫn đến hình thành t bản tài chính và bọn
đầu sỏ tài chính.
Trong quá trình hình thành ra các tổ chức độc quyền trên cơ sở
tích tụ và tập trung sản xuất nhng không thể thủ tiêu đợc môi trờng
96