Tải bản đầy đủ
công Nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

công Nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Tải bản đầy đủ

cả nền kinh tế quốc dân.
* Nớc ta bớc vào thời kỳ quá độ t một xuất phát điểm hết sức
thấp, đó là một nền nông nghiệp mang nặng tính tự cấp tự túc, kỹ
thuật thủ công năng suất thấp, do đó chúng ta đi lên chủ nghĩa xã hội
thiếu hẳn một cốt vật chất cho một nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa
đó là nền đại công nghiệp cơ khí vì vậy Đảng và nhà nớc ta khẳng
định: nhiệm vụ quan trọng và cơ bản nhất trong thời kỳ quá độ ở nớc
ta là phải tng bớc tạo lập ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã
hội. Muốn thực hiện đợc nhiệm vụ đó thì phải tiến hành công nghiệp
hoá. vì vậy ngay t nghị quyết đại hội Đảng 3 (1960) Đảng ta đã nhấn
mạnh: công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt trong thời
kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.
Từ Đại hội đảng 3 cho đến nay quan điểm này vẫn đợc đảng và
nhà nớc ta nhất quán. nhng nghị quyết đại hội Đảng 7 trên cơ sở phân
tích tình hình thực tiễn trong nớc và quốc tế, để tránh nguy cơ tụt hậu
của nền kinh tế nớc ta so với nền kinh tế khu vực và thế giới đại hội
đảng 7 chỉ rõ quá trình chông nghiệp hoá ở nớc ta cần phải gắn kết với
việc hiện đại hoá để sản xuất ra những sản phẩm có tính cạnh tranh
trên thị trờng trong nớc, khu vực và quốc tế, từ đó quan điểm này đớc
đại hội đảng ta và đặc biệt đại hội đảng 9 nhất quán và nhấn mạnh,
xem đó là nhiệm vụ trung tâm và xuyên suốt thời kỳ quá độ ở nớc ta.
2. Phân tích quan điểm và các mục tiêu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghiã xã
hội.
* Các quan điểm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Trớc đây ở nớc ta và thế giới tồn tại phổ biến một quan điểm
công nghiệp hoá là một quá trình tạo lập ra cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế gắn kết với việc chuyển lao động từ thủ công sang nửa
co khí và cơ khí.
- Nhng từ đầu thế kỷ 20 cho đến nay dới sự tác động của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ thì trên thế giới lại xuất
hiện những quan điểm mới về công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Theo quan điểm của liên hiệp quốc thì công nghiệp hoá đó là
một quá trình phát triển kinh tế mà trong đó một bộ phận nguồn lực
117

của quốc gia ngày càng lớn đợc huy động vào việc phát triển các
ngành kinh tế mũi nhọn và hiện đại nhằm sản xuất ra những t liệu sản
xuất, vật phẩm tiêu dùng có khả năng đảm bảo cho nền kinh tế quốc
dân phát triển với một nhịp độ tăng trởng ngày càng cao và tạo ra đợc
sự công bằng tiến bộ trong nền kinh tế xã hội.
- Nớc ta từ khi bớc vào thời kỳ đổi mới cho đến nay (1986) kết
hợp cả những quan điểm, quan niệm truyền thống trớc đây của Việt
Nam và thế giới cũng với việc vận dụng những quan điểm hiện đại
của thế giới vào điều kiện cụ thể của Việt Nam thi ngay từ đại hội
đảng 7 đảng ta đã đa ra một quan điểm:
+ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đó là một quá trình
chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch
vụ và quản lý kinh tế xã hội từ việc sử dụng lao động thủ công là
chính sang sử dụng một chách phổ biến lao động cùng với những
công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiến tiến, hiện đại dựa trên sự
phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng
xuất lao động xã hội ngày càng cao.
+ Quan điểm mới về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt nam
có những nét khác với quan điểm trớc đây về công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đó là
. Trớc đây công nghiệp hoá, hiện đại hoá đợc tiến hành theo cơ
chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp. Còn ngày nay công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đợc thực hiện theo cơ chế mới đó là cơ chế
thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc.
. Trớc đây công nghiệp hoá đợc hiểu là nhiệm vụ chủ yếu của
nhà nớc và đợc thực hiện thông qua 2 khu vực quốc doanh và tập thể
là chủ yếu nhng ngày nay công nghiệp hoá đợc xác định là nhiệm vụ
của toàn đảng toàn dân và tất cả các thành phần kinh tế.
. Chiến lợc công nghiệp hoá trớc đây là hớng nội hay nói cách
khác công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu. Nhng ngày nay chiến lợc
công nghiệp hoá ở nớc ta chủ yếu là hớng ngoại hay nói cách khác
tiến hành công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu. Trong điều kiện nền
kinh tế Việt nam mở cửa với khu vực và thế giới nhằm phát huy lợi
thế so sánh của Việt Nam, khai thác các nguồn ngoại lực từ bên ngoài
để thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
* Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta trong thời
118

kỳ quá độ hiện nay.
Có thể quan niệm mục tiêu quan trọng nhất và trọng tâm nhất
của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam là từng bớc tạo lập ra
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa ở Việt
nam.
Nhng mục tiêu cụ thể và những định hớc trớc mắt của công
nghiệp hoá, hiện đại hoá mà nghị quyết đại hội đảng 9 đã đa ra đó là:
+ Từng bớc phấn đấu thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nớc ta theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
+ Thực hiện việc phân công lại lực lợng lao động xã hội tạo điều
kiện để hình thành những ngành sản xuất công nghiệp mới, những
lĩnh vực kinh tế, dịch vụ mới theo hớng chuyển lao động nông nghiệp
sang công nghiệp dịch vụ và thực hiện phân công lao động tại chỗ
bằng cách gắn công nghiệp hoá, hiện đại hoá với nông nghiệp
nông thôn.
+ Nghị quyết đại hội đảng 9 đa ra mục tiêu có gắng phấn đấu để
đến năm 2020 đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại.
3. Phân tích những nội dung cơ bản của công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ hiện nay:
- Căn cứ vào những mục tiêu và các quan điểm định hớng cho
nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta trong thời kỳ quá độ
hiện nay thì kể các trớc kia, hiện nay Đảng ta luôn luôn nhấn mạnh có
2 nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đó là:
+ Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
+ Đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá để trang bị kỹ thuật hiện đại cho nền kinh tế
quốc dân
a) Xây dng cơ cấu kinh tế hợp lý:
Để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý trong nền kinh tế bao giờ
cũng gắn liền với quá trình thực hiện phân công lại lao động xã hội.
Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hoá lao động và những
ngành sản xuất và trong nội bộ từng ngành sản xuất gắn liền với các
119

vùng lãnh thổ của nền kinh tế quốc dân.
Phân công lao động xã hội có tác dụng rất to lớn bởi vì nó tạo ra
nhũng đòn bẩy đối với sự phát triển khoa học công nghệ. Nhng để
thực hiện đợc việc phân công lao động xã hội có hiệu quả cần quan
tâm những vấn đề sau đây.
+ Tỷ trọng lao động cả về mặt tuyệt đối và tơng đối trong lĩnh
vực nông nghiệp phải giảm xuống còn tỷ trọng lao động trong những
ngành công nghiệp và dịch vụ phải tăng lên cả tơng đối lẫn tuyệt đối.
+ Tỷ trọng lao động trí tuệ ngày càng phải chiếm u thế so với lao
động giản đơn trong tổng lực lợng lao động xã hội.
+ Tốc độ tăng lao động trong các ngành phi sản xuất vật chất
hoặc dịch vụ phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng trởng lao động trong
những ngành sản xuất.
Từ những quan điểm nh đã phân tích thì đi đôi với quá trình phân
công lạo lao động xã hội ở nớc ta một cơ cấu kinh tế mới đợc xem là
hợp lý ở nớc ta phải là:
Đó là một cơ cấu bao gồm tổng thể các quan hệ kinh tế hay các
bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân, gắn với vị trí, trình độ công
nghệ, quy mô tỷ trọng tơng ứng với từng bộ phận và mối quan hệ tơng
tác giữa các bộ phận với nhau, gắn với điều kiện kinh tế xã hội trong
từng giai đoạn phát triển nhất định.
Cơ cấu kinh tế ở nớc ta đợc cấu trúc thành 4 nhóm
- Cơ cấu ngành kinh tế: đây là một cơ cấu phản ánh mối quan hệ
tơng tác giữa các ngành kinh tế chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Cơ
cấu ngành kinh tế đợc xem xét trên phạm vi vĩ mô đó là nền kinh tế
quốc dân của mỗi quốc gia và ở Việt nam hiện nay đợc xác định đó là
cơ cấu công nông nghiệp và dịch vụ. Cơ cấu kinh tế này cũng đợc
xem là cơ cấu của các trung tâm đầu mối của nền kinh tế nớc ta nhờ
nh Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh.
Còn cơ cấu ngành kinh tế ở các vùng lãnh thổ lại dựa trên sức
mạnh của các ngành kinh tế mũi nhọn ở mỗi địa phơng
- Cơ cấu thành phần kinh tế:
Đây là mối quan hệ cơ cấu giữa các thành phần kinh tế tồn tại
trong nền kinh tế quốc dân và giữa các vùng lãnh thổ.
- Cơ cấu vùng lãnh thổ:
120

Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều bao gồm những vũng lãnh thổ
với những thế mạnh hay lợi thế không giống nhau vì vậy xây dựng
một cơ cấu kinh tế hợp lý là cần phải căn cứ vào đặc điểm của từng
vùng lãnh thổ.
- Cơ cấu hành chính (thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ) cơ cấu
này phản ánh mối liên kết cả về mặt kinh tế chính trị - xã hội của
nền kinh tế quốc dân gắn với từng địa bàn hoặc từng vùng lãnh thổ cụ
thể.
Việc xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý có ý nghĩa hết sức quan
trong, nó tạo ra những động lực thức đẩy nền kinh tế phát triển đồng
thời nó tạp ra những môi trờng, điều kiện để khai thác sử dụng một
cách hợp lý nhất tối u nhất tất cả các nguồn lực vốn là khan hiếm của
nền kinh tế phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
b) Tiến hành cách mạng khoa học công nghệ để trang bị kỹ thuật
hiện đại cho nền kinh tế quốc dân.
Cho đến nay thế giới đã lần lợt trải qua 2 lần cách mạng về kỹ
thuật công nghệ: lần thứ nhất gọi là cuộc cách mạng kỹ thuật diễn
ra vào thế kỷ 18 với dội dung thay thế lao động thủ công vằng lao
động cơ khí, nửa cơ khí. Còn cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2
thì nổ ra vào thế kỷ 20 chia thành 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu cuối thế
kỷ 19 chủ yếu đầu thế kỷ 20 với tên gọi cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật hoặc cuộc cách mạng công nghiệp lần 2 với nội dung chuyển lao
động cơ khí sang lao động nửa tự động hoá và tiến tới tự động hoá.
Còn giai đoạn 2 nổ ra và cuối thập niên 70 của thế kỷ 20 cho đến nay
với nội dung là tự động hoá và tri thức hoá vền kinh tế, biến tri thức
trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp của các quốc gia.
Hiện nay cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới đang
diễn ra một cách toàn diện trên các phạm vi các lĩnh vực làm thay đổi
hết sức cơ bản các yếu tố cấu thành lực lợng sản xuất của nền kinh tế
nh cuộc cách mạng về năng lợng, cách mạng về vật liệu mới, cách
mạng về sinh học, cách mạng về điện tử viễn thông và các cuộc cách
mạng về địa chấn học, hải dơng học, vũ trụ học.
9-03-2003
4. Thế nào là chuyển giao công nghệ? phân tích các tác dụng của
121

chuyển giao công nghệ. Để tiến hành có hiệu quả việc chuyển giao
công nghệ ở nớc ta cần quan tâm đến những vấn đề gì
* Bả chất chuyển giao công nghệ:
Cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới đã và đang đóng
góp vai trò hết sức quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá và
hiện đại hoá trong tất cả các quốc gia, nhất là những nớc có nền kinh
tế kém phát triển.
Tuy nhiên việc tiến hành cuộc cách mạng khoa học công nghệ ở
các nớc khác nhau lại không giống nhau:
Có những nớc tiến hành cuộc cách mạng công nghệ từ việc
nghiên cứu cơ bản rồi tiến hành chế tạo và trang bị cho nền kinh tế
quốc dân. Cách tiến hành nh vậy đòi hỏi phải có một thời gian dài,
phải có một nguồn vốn lớn và phải có một tiềm lực khoa học kỹ thuật
tơng ứng nhng đồng thời trên thế giới đã có rất nhiều nớc lại tiến hành
cuộc cách mạng khoa học công nghệ theo con đờng rút ngắn bằng
cách nhập công nghệ chuyển giao từ những nớc tiên tiến đi trớc.
ở nớc ta bớc vào thời kỳ quá độ tiến hành công nghiệp hoá từ
một xuất phát điểm rất thấp vì vậy đã đến nhu cầu là phải tăng tốc độ
công nghiệp hoá để trang bị kỹ thuật cho nền kinh tế nhng cũng đồng
thời đặt ra một vấn đề phải đối mặt với nguy cơ tụt hậu so với các nớc
trong khu vực và trên thế giới vì vậy nghị quyết đại hội đảng lần thứ 7
đã khẳng định rằng để đáp ứng nhu cầu của phát triển kinh tế đồng
thời tránh đợc nguy cơ tụt hậu thì quá trình công nghiệp hoá phải gắn
liền với quá trình hiện đại hoá đồng thời quá trình công nghiệp hoá ở
nớc ta phải chuyển từ công nghiệp hoá đối nội (thay thế nhập khẩu)
sang công nghiệp hoá đối ngoại (công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu).
Để thực hiện mục đích của việc chuyển hớng công nghiệp hoá
cũng tại đại hội đảng 7 đảng ta nhấn mạnh ở nớc ta phải tiến hành lựa
chọn quy trình chuyển giao công nghệ từ các nớc tiên tiến để rút ngắn
thời gian công nghiệp hoá, phù hợp với nguồn lực hạn chế của nớc ta
nhng lại tránh đợc nguy cơ tụt hậu về kinh tế so với khu vực và thế
giới.
Bản chất của chuyển giao công nghệ là việc đa công nghệ bao
gồm cả phần cứng (máy móc thiết bị ) và cả phần mềm (đó là quá
trình, phơng pháp công nghệ) từ một nớc này sang một nớc khác
làm thay đổi cả quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ đợc
122

chuyển giao. Thực chất của việc chuyển giao công nghệ chỉ có thể
tiến hành một cách hiệu quả và suôn sẻ khi ở nớc nhập khẩu công
nghệ đang tiến hành quá trình công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu.
* Những tác dụng của chuyển giao công nghệ:
Việc tiến hành chuyển giao công nghệ là thực hiện mục đích rút
ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở các quốc gia vì vậy
nó có những tác dụng cơ bản sau đây
- Giúp các nớc đi sau, những nớc kém phát triển rút ngắn đợc
khoảng cách tụt hậu về kinh tế kỹ thuật so với các nớc đi trớc và
các nớc tiên tiến.
- Nó cho phép khai thác và sử dụng một cách tối u các nguồn lực,
lợi thế của các quốc gia đi sau.
- Chuyển giao công nghệ đối với những quốc gia đang thực hiện
chiến lợc chuyển từ mô hình hớng nội sang hớng ngoại sẽ rút ngắn đợc khoảng cách mõ mẫn về công nghệ và sự thiếu hụt về nguồn lực
đồng thời cho phép sử dụng các nguồn lực hạn chế đó cho các mục
tiêu cần thiết hơn để thực hiện quá trình đi tắt đón đầu.
* Tuy vậy trong quá trình công nghiệp hoá gắn kết với việc
chuyển giao công nghệ ở nớc ta muốn đạt đợc hiệu quả kinh tế kỹ
thuật cao thì việt nam trớc hết cần phải xây dựng cho mình một chiến
lợc phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ quốc gia mang tính lâu
dài, bao gồm cả việc nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao.
Cần phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của đất nớc để xây
dựng một phơng hớng chung cho việc chuyển giao công nghệ đó là
phải hình thành một cơ cấu kỹ thuật, công nghệ nhiều tầng, nhiều
trình độ, nhiều quy mô để trên cơ sở đó mà khai thác sử dụng phù hợp
với điều kiện của Việt nam.
Bên cạnh phơng hớng chung cần có một hệ thống các giải pháp
cụ thể:
+ Phải chọn giải pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp với điều kiện
của Việt nam để tiếp tục đầu t chiều sâu nhng trên cơ sở vẫn khai thác
và sử dụng đợc những cơ sở hiện có của nền kinh tế.
+ Cần phải cải tiến nâng cấp hiện đại hoá các kỹ thuật và công
nghệ truyền thống kết hợp với những công nghệ chuyển giao phục vụ
cho mục tiếu phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và công
nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn.
123

+ Phải tranh thủ những công nghệ tiên tiến đặc biệt là đối với các
dự án đầu t của nớc ngoài nhng cần phải kết hợp với việc giám định
nghiêm ngặt các thiết bị chuyển giao.
+ Cần đặt ra một cách nghiêm túc ngay từ đầu cho việc chuyển
giao công nghệ là phải gắn với việc bảo vệ môi trờng sinh thái của
Việt nam.
+ Để nhập công nghệ chuyển giao thì ở nớc ta cần phải gấp rút
nâng cao năng lực khoa học công nghệ quốc gia nhằm đổi mới và làm
chủ công nghệ chuyển giao
+ Cần phải đâu t bằng nhiều nguồn vốn cho sự nghiệp giáo dục
và đào tạo của quốc gia cũng nh chơng trình khoa học công nghệ của
nhà nớc, xem giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách
hàng đầu.
5. Phân tích những điều kiện tiền đề để đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. (quan trọng)
Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta đòi hỏi phải
tạo lập đợc những điều kiện tiền đề, hay nhng giải pháp có tính cơ bản
để giúp cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đợc tiến hành
một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Từ nghị quyết đại hội đảng 3 (1960) cho đến nay đảng ta đều
khẳng định và chỉ rõ những điều kiện tiền đề sau đây là hết sức cần
thiết cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá:
- Tạo nguồn vốn cho công nghiệp hoá: muốn tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá bắt buộc phải có một nguồn vốn lớn. Nguồn
vốn đó ở nớc ta hình thành từ 2 luồng:
+ Nguồn vốn nội lực: đó là nguồn vốn đợc tích luỹ từ nội bộ nền
kinh tế. nguồn vốn này nhiều hay ít phụ thuộc và các nhân tố: trình độ
phát triển của nền kinh tế thông qua tốc độ tăng trởng phát triển kinh
tế, tỷ trọng phân chia sản phẩm thặng d của nền kinh tế cho tích luỹ
và cho tiêu dùng, phụ thuộc vào việc khai thác và sử dụng các nguồn
lực của nền kinh tế.
+ Nguồn vốn ngoại lực: nguồn vốn này đợc hình thành thông qua
việc phát triển các quan hệ kinh tế dới các hình thức nh viện tợ, đi
vay, đầu t quốc tế
Với điều kiện tiền đề là vốn đảng ta khẳng định nguồn vốn nội
lực trong nớc giữ vai trò quyết định cho sự thành công của công
124

nghiệp hoá và hiện đại hoá nớc ta, tuy vậy nguồn vốn ngoại lực lại có
một vai trò hết sức quan trọng đặc biệt ở giai đoạn đầu của sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề và cán
bộ quản ký kinh tế có trình độ cao phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá phụ thuộc rất lớn vào
trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ vì vậy đòi hỏi phải đao tạo đợc một nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật ngày càng cao trong đó
bao gồm cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế và đặc biệt
là đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề.
Để thực hiện đợc mục tiêu này thì ở nớc ta từ đại hội đảng 7 cho
đến nay đảng ta luôn luôn nhấn mạnh chiên lợc con ngời ,
con ngời là nhân tố trung tâm của toàn bộ sự nghiệp phát triển kinh tế
mặt khác xác định giao dục, dào tạo là quốc sách hàng đầu không
ngừng đào tạo mới và đào tạo lại lực lợng lao động xã hội cho phù hợp
với yêu cầu của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Nhà nớc tăng cờng đầu t để cử cán bộ đi đào tạo ở trong nớc, nớc
ngoài nhằm tạo ra những chuyên gia có trình độ quốc tế
+ Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội:
Muốn tiền hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì đòi hỏi phải có
một kết cấu hà tầng kinh tế kỹ thuật tơng ứng vì vậy đảng ta cho rằng
mục tiêu tổng quá cho chơng trình phát triển kết cầu hạ tầng là phải
đảm bảo sự giao lu thông suốt trong mọi tình huống trên tất cả các
tuyến giao thông huyết mạch của nền kinh tế, đảm bảo hệ thống điện
nớc, thông tin liên lạc và kết cấu hạ tầng có liên quan.
+ Làm tốt công tác điều tra thăm dò địa chất để xác định nguồn
lực, xây dựng chiến lợc công nghiệp hoá. Nớc ta tiến hành công
nghiệp hoá, hiện đại hoá mặc dù xuất phải điểm rất thấp nhng chúng
ta có một thế mạnh là chúng ta có một nguồn lực tơng đối phong phú
đang dạng về tài nguyên thiên nhiên nằm rải rác ở khắp vùng lãnh thổ
đất nớc. Vì vậy để xây dụng chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
hiệu quả và hiện thực thì đòi hỏi phải làm tốt việc điều tra tham dò cơ
bản để xác định nguồn lực.
+ Phải đổi mới để nâng cao năng lực lãnh đạo của đảng và vai trò
125

quản lý của nhà nớc. Nh đã phân tích sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá của nớc ta hiện nay là sự nghiệp cao cả nhng đầy khó khăn
gắn liền với trách nhiệm của đảng, nhà nớc , nhân dân và tất cả các
thành phần kinh tế. Vì vậy để sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá
đạt đợc những thắng lợi thì đòi hỏi phải đẩy mạnh nâng cao năng lực
lãnh đạo của đảng trong việc xây dựng các chiến lợc, xác định các
mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thích ứng với từng thời
điểm lịch sử của nền kinh tế. Sự nghiệp công nghiệp hoá cũng gắn với
vai trò quản lý, điều hành của nhà nớc thông qua các chính sách kinh
tế xã hội và các công cụ quản lý vĩ mô.
Để thực hiện chức năng quản lý của nhà nớc thì đòi hỏi tất cả các
chính sách, công cụ quản lý của nhà nớc đều nhằm thực hiện các mục
tiêu quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đó là:
+ Định hớng xã hội chủ nghĩa cho quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc cụ thể là phải định hớng xây dựng một xã hội dân
giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.
+ Cần phải lựa chọn các u tiên tạo nguồn hàng xuất khẩu và thu
hút các nguồn vốn đầu t nớc ngoài vào, phải u tiên xây dựng các cơ sở
hạ tầng vật chất xã hội phục vụ cho việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu,
phải u tiên cho những công nghệ sử dụng nhiều lao động để giải quyết
việc làm đáp ứng nh cầu xuất khẩu trong nớc
+ Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nớc phải đảm bảo cho
quá trình công nghiệp hoá, quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế
bền vững của đất nớc và chỉ có trên cơ sở đó mới có thể rút ngắn đợc
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tránh đợc nguy cơ tụt hậu
của nền kinh tế so với khu vực và thế giới.
+ Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nớc phải đảm bảo cho cơ
chế thị trờng có điều kiện tác động một cách lành mạnh, đúng hớng
vào nền kinh tế.
Muốn vậy đòi hỏi nhà nớc ta phải có các chính sách về tài chính,
tiền tệ, về giá cả thơng mại một cách thích hợp tạo ra cơ chế và môi
trờng để cho tất cả các chủ thể tham gia vào nền kinh tế, tham gia vào
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát huy đợc sức mạnh của
mình từ đó tạo ra sức mạnh tổng hợp để thúc đẩy nhanh quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
quan trọng:Đặc điểm phát triển kinh tế thời kỳ quá độ ở việt
126

nam
Kinh tế hàng hoá
Cơ chế kinh tế thị trờng.
Phân phối thu nhập

127