Tải bản đầy đủ
2) Phân tích đặc điểm kinh tế trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (Lưu ý câu hỏi này khác câu hỏi phân tích đặc điểm kinh tế hàng hoá trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam) (nghị quyết đại hội 7có ý nghĩa quan trọng tron

2) Phân tích đặc điểm kinh tế trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (Lưu ý câu hỏi này khác câu hỏi phân tích đặc điểm kinh tế hàng hoá trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam) (nghị quyết đại hội 7có ý nghĩa quan trọng tron

Tải bản đầy đủ

nam thì một số thành phần kinh tế do lịch sử để lại vẫn tồn tại nh
thành phần kinh tế cá thể, thành phần kinh tế tiểu chủ, thành phần
kinh tế t nhân, thành phần kinh tế tự nhiên của đồng bảo dẻo cao phía
bắc và Tây Nguyên.
Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc trớc day
và trong phạm vi cả nớc sau 1975 thì đảng và nhà nớc ta đã xây dựng
mới đợc một hệ thống các doanh nghiệp nhà nớc tạo ra nền tảng cho
nền kinh tế quốc dân và đó là thành phần kinh tế nhà nớc hiện nay.
* Từ khi nớc ta tiến hàn đổi mới, đặc biệt sau khi ba hành luật
đầu t nớc ngoài ở Việt nam (12-1987) nền kinh tế Vn phát triển theo
hớng mở cửa với brrn ngoài từ đó dòng vốn đầu t quốc tế và khu vực
vào việt nam ngày càng tăng và không ngừng mở rộng.
Từ những tất yếu nh đã phân tích có thể đi đến kết luận trong nền
kinh tế quá độ ở nớc ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế là bắt nguồn
từ những đặc điểm, những điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam mà
trong đó một đặc điểm quan trọng là nền kinh tế tồn tại nhiều hình
thức khác nhau về t liệu sản xuất.
Nghị quyết đại hội lần 9 của Đảng công sản Việt nam xác định
nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay bao gồm 6 thành phần
kinh tế cơ bản sau đây.
+ Kinh tế nhà nớc
+ Kinh tế tập thể
+ Kinh tế cá thể, tiểu chủ
+ Kinh tế t bản t nhân
+ Kinh tế t bản nhà nớc
+ Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.
3. Phân tích khái quát các thành phần kinh tế đang tồn tạo trong
nền kinh tế quá độ ở Việt Nam ? Có thể hỏi các câu hỏi nhỏ
+ Thành phần kinh tế nhà nớc là gì? vì sao kinh tế nhà nớc lạo
phải giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quá độ ở nớc ta?
+ Kinh tế tập thể là gì? vì sao trong nghị quyết đại hội đảng 9
đảng ta khẳng định: kinh tế tập thể phải cùng với kinh tế nhà nớc trở
thành nên tăng của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá độ ở nớc
ta?
107

+ Thế nào là thành phần kinh tế t bản nhà nớc? Vì sao Lê nin
nói:Thành phần kinh tế t bản hà nớc là chiếc cầu nối để cho các nớc
có nền kinh tế kém phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội không cần phải
trải qua phát triển t bản chủ nghĩa.
Trả lời:
í phân tích:
- Đặc điểm sở hữu
- Vai trò, vị trí trong nền kinh tế
- Xu hớng vận động, phát triển của thành phần kinh tế
đó
Nghị quyết Đảng 9 đã khẳng định nền kinh tế quá độ ở nớc ta là
một nền kinh tế nhiều thành phần. Mỗi 1 thành phần kinh tế có đặc
điểm, giữ v1 vị trí vai trò nhất định trong nền kinh tế và đồng thời nó
có những xu hớng phát triển khác nhau trong tơng lai.
Lý luận của Chủ nghĩa Mác đã chỉ rõ thành phần kinh tế là
1 hình thức kinh tế nó đợc hình thành dựa trên những quan hệ khác
nhau về t liệu sản xuất. Chủ nghĩa Mác Lê Nin cũng khẳng định
việc tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ là một
tất yếu đối với tất cả các quốc gia khi tiến hành xây dựng chủ nghĩa
xã hội.
* Thành phần kinh tế nhà nớc:
ở nớc ta thành phần kinh tế nhà nớc đợc hình thành thông qua
quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa bằng việc quốc hữu hoá hay tịch thu
tái sản của giai cấp t sản để chuyển thành sở hữu nhà nớc nhng phần
chủ yếu và giữ vai trò quan trọng là do quá trình xây dựng mới trong
cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta. Thành phần kinh tế nhà nớc ở nớc ta bao gồm các doanh nghiệp nhà nớc, các tổ chức kinh tế tài chính
thuộc sở hữu nhà nớc nh hệ thống ngân sách, ngân hàng, kho bạc, dự
trữ quốc gia cùng với toàn bộ tài sản của nền kinh tế quốc dân
thành phần kinh tế nhà nớc đợc hình thành dựa trên sở hữu nhà nớc về
t liệu sản xuất và vốn. Thành phần kinh tế nhà nớc nớc ta có cả một
quá trình phát triển lâu dài với những bớc thăng trầm nhng nó là thành
phần kinh tế quan trọng nhất, chủ yếu nhất trong toàn bộ nền kinh tế
quá độ ở nớc ta.
Thành phần kinh tế nhà nớc luôn luôn đợc Đảng và nhà nớc ta
khẳng định nó là thành phần giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền
108

kinh tế quốc dân vì:
+ Thành phần kinh tế nhà nớc nắm trong tay những ngành kinh
tế then chốt và mũi nhọn nhất, những ngành kinh tế này tạo ra sức
mạnh kinh tế để nhà nớc thực hiện chức năng điều tiết và quản lý vĩ
mô nền kinh tế đồng thời sức mạnh của các ngành kinh tế mũi nhọn
đó nó cho phép thành phần kinh tế nhà nớc dẫn dắt các thành phần
kinh tế khác trong nền kinh tế phát triển theo cong đờng định hớng xã
hội chủ nghĩa mà Đảng và nhà nớc ta đã lựa chọn (ngành năng lợng,
giao thông vận tải, bu chính viễn thông, ngân hàng..)
+ Kinh tế nhà nớc có một nguồn vốn lớn từ ngân sách nhà nớc ,
lại nắm trong tay một lực lợng lao động đông đảo, đợc đào tạo chuyên
môn.
+ Kinh tế nhà nớc có mối quan hệ kinh tế trong và ngoài nớc
rộng lớn vì vậy nó tạo điều kiện để cho thành phần kinh tế nhà nớc
phát huy vai trò chủ đạo cả trong kinh tế nội điạ và trong kinh tế quốc
tế.
Mặc dù kinh tế nhà nớc có vị trí và vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân nh đã phân tích nhng trong một thời gian khá dài
do vận động và điều tiết thành phần kinh tế nhà nớc bằng cơ chế kế
hoặch hoá tập trung quan liêu bao cấp nên hiệu quả hoạt động của
thành thành phần kinh tế nhà nớc cha cao, tình trạng các doanh
nghiệp nhà nớc làm ăn lãi giả lỗ thật mang tính phổ biến vì vậy nhà nớc chủ yếu phải bù lỗ. Từ khi nớc ta tiến hành đổi mới nền kinh tế cho
đến nay Đảng và Nhà nớc ta luôn luôn quan tâm đến việc điều chỉnh
tổ chức lại quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhà nớc cũng nh các
bộ phận kinh tế thuộc thành phần kinh tế nhà nớc.
Nghị quyết đại hội đảng 8 và 9 nhấn mạnh xắp xếp đổi mới hoạt
động của hệ thống doanh nghiệp nhà nớc cũng nh các tổ chức kinh tế
tài chính thuộc sở hữu nhà nớc là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và
cấp bách để nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc Đảng và nhà nớc ta đã đa ra nhiều chủ trơng biện pháp mà trong
đó quan trọng nhất là giải quyết vấn đề sở hữu. Đảng ta chủ trơng
đánh giá lạo tất cả hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp nhà nớc
và chia ra thành 2 bộ phận là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh và các doanh nghiệp hoạt động mang tính chất phúc lợi xã hội.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu kinh doanh thì từng
109

bớc tiến tới giao toàn quyền chủ động cho các doanh nghiệp từ hoạt
động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm đến hạch toán tài chính.
những doanh nghiệp có khả năng phát triển nhà nớc có thể hỗ trợ hoặc
tiếp tục đầu t, những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả thì có thể
chuyển hình thức sở hữu nhà nớc xuống tập thể và thậm chí sử dụng
các biện pháp bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nớc. Đối với
những doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả thì cho phá sản theo
luật doanh nghiệp.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay để giải quyết tốt vấn đề sở hữu
trong các doanh nghiệp nhà nớc Đảng và nhà nớc ta chủ trơng tiến
hành cổ phần hoá một bộ phận lớn các doanh nghiệp nhà nớc để biến
doanh nghiệp từ một chủ sở hữu là nhà nớc thành doanh nghiệp nhiều
chủ sở hữu dới hình thức các cổ đông. với nhng doanh nghiệp có vị trí
vai trò quan trọng nhà nớc có thể nắm cổ phần không chế và duy trì dới hình thức doanh nghiệp nhà nớc, còn những doanh nghiệp mà nhà
nớc không cần nắm giữ 100% vốn thì nhà nớc sẽ trở thành những cổ
đông thậm chí đối với những doanh nghiệp nhà nớc không cần thiết
tham gia thì trong quá trình cổ phần hoá nhà nớc sẽ rút khỏi vai trò
đối với doanh nghiệp.
Đối với các hoạt động vì mục tiêu phúc lợi xã hội hoặc vì an ninh
quốc phòng của đất nớc thì nhà nớc tiếp tục bao cấp, rót vốn nhng dựa
trên cơ sở hạch toán, kiển toán và luôn luôn đề cao mục tiêu hiệu quả.
Còn đối với các tổ chức kinh tế tài chính thuộc sở hữu nhà nớc
nh hệ thông ngân hàng, kho bạc dự trữ quốc gia thì nhà nớc cũng tiến
hành phân cấp cho các tổ chức nhà nớc ở từng địa phơng và vùng lãnh
thổ nhng vẫn có sự kiểm soát và quản lý thống nhất của nhà nớc trung
ơng.
Kinh tế nhà nớc với đặc điểm, vai trò và xu hớng vận động nh đã
phân tích có thể khẳng định đây là thành phần kinh tế quan trọng nhất
trong toàn bộ cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của nớc ta hiện nay.
* Kinh tế tập thể:
- Thành phần kinh tế tập thể bao gồm các hợp tác xã, các tổ hợp
sản xuất kinh doanh tồn tại trong mọi lĩnh vực, mọi ngành của nền
kinh tế quốc doanh.
- Thành phần kinh tế tập thể đợc hình thành dựa trên sở hữu tập
thể về t liệu sản xuất và vốn thông qua nguyên tắc tự nguyện, cùng có
110

lợi và từ thấp đến cao.
- Kinh tế tập thể ở nớc ta ra đời đầu tiên trong quá trình cải tạo
xã hội chủ nghĩa ở miền bắc thông qua phong trào hợp tác hoá và nó
trở thành phổ biến thông qua phong trào hợp tác hoá và nó trở thành
phổ biến trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân sau khi đất nớc thống
nhất và cả nớc tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Kinh tế tập thể ở nớc ta có một vai trò hết sức quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân đặc biệt trong thời kỳ cạnh tranh chống Mỹ cứu
nớc kinh tế tập thể đã trở thành hậu phơng lớn của tiền tuyến lớn. Nhng sau khi đất nớc hào bình thống nhất cả nớc phát triển nền kinh tế
theo mô hình kinh tế tập thể đặc biệt ở nông thôn nhng dựa trên quan
điểm quản lý tập trung duy ý chí không cải tiến hoặc thay đổi phơng
thức hoạt động nên thành phần kinh tế tập thể ngày càng bộc lộ những
mặt hạn chế khuyết tật và đi đến tan rã.
Từ khi nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới, Đảng và nhà nớc ta cũng
đặc biệt quan tâm đến việc kiện toàn đổi mới hoạt động kinh tế tập thể
hoặc kinh tế hợp tác bằng việc đa ra chỉ thị khoán 10 và khoán 100
trong nông nghiệp. Đặc biệt từ nghị quyết đại hội đảng 7 Đảng và nhà
nớc ta đã nhận thức một cách đúng đắn và thực tiễn hơn đối với quá
trình phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Vì vậy đã tiên hành
chủ trơng giao khoán đất rừng đòi cho các hộ nông dân để xây dựng
quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ 1/1997 nhà nớc ta ban hành luật hợp tác xã kiểu mới và phát
triển mạnh mẽ hình thức kinh tế trang trại thì thành phần kinh tế tập
thể nói chung và kinh tế hợp tác trong mọi lĩnh vực đã có một bớc
phát triển hết sức mới. Hiện nay kinh tế hộ gia đình ở nông thôn là
một bộ phận quan trọng của kinh tế tập thể, nó giữ vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc sản xuất ra nông phẩm đáp ứng nhu cầu trong nớc và đa nớc ta trở thành nớc thứ 2 xuất khẩu lơng thực trên thế giới?
Với những đặc điểm và vai trò của kinh tế tập thể nh đã phân tích
nghị quyết đại hội đảng 9 của đảng cộng sản việt nam nhấn mạnh
kinh tế tập thể phải cùng với kinh tế nhà nớc trở thành nền tảng của
nên kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta hiện nay.
* Thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ
111

Thành phần kinh tế này dựa trên sở hữu t nhân nhỏ về t liệu sản
xuất và sức lao động của bản thân những ngời sản xuất nhỏ nh nông
dân cá thể ở nông thôn, thợ thủ công cá thể và tiểu thơng buôn bán
nhỏ. Thành phần kinh tế này có quy mô nhỏ bé hoạt động phân tán kỹ
thuật thủ công, tuy vậy nó lại có khả năng tham gia vào những hoạt
động kinh tế dịch vụ ở mọi vùng lãnh thổ tạo ra công ăn việc làm tại
chỗ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và đóng góp một phần không
nhỏ trong thu nhập quốc dân của nền kinh tế. Thành phần kinh tế cá
thể tiểu chủ dễ bị phân hoá trong quá trình hoạt động vì mục đích của
họ là lợi ích cá nhân do đó đòi hỏi nhà nớc và thành phần kinh tế nhà
nớc cần phải giúp đõ dẫn dắt trong quá trình hoạt động theo định hớng
xã hội chủ nghĩa.
* Thành phần kinh tế t bản t nhân:
Thành phần kinh tế này dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất
và bóc lột lao động là chính. Thành phần kinh tế này tồn tại dới các
hình thức doanh nghiệp t nhân, công ty t nhân một chủ thể. Thành
phần kinh tế này hoạt động trong nhiều lĩnh vực củ nền kinh tế quốc
dân. Nó có nguồn vốn tơng đối lớn, kỹ thuật sản xuất tơng đối hiện
đại, tiên tiến, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận vì vậy nó có trình độ tổ
chức quản lý tơng đối cao.
Thành phần kinh tế t bản t nhân ở Việt nam tồn tại trong quá
trình cải tạo XHCN và bắt đầu hình thành trong quá trình đổi mới nền
kinh tế. Thành phần kinh tế này có một vai trò hết sức to lớn trong nền
kinh tế quá độ ở nớc ta bởi vì nó có thể tham gia hoạt động đa ngành,
đa lĩnh vực, tạo ra một khối lợng việc làm lớn cho xã hội, tạo ra một
doanh thu chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng sản phẩm xã hội. Sản
phẩm của Thành phần kinh tế t nhân góp phần làm tăng uy tín thơng
hiệu sản phẩm Việt nam trên thơng trờng thế giới.
Nhng do đặc điểm Thành phần kinh tế t nhân dựa trên sở hữu t
nhân t liệu sản xuất và lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động do đó t
Thành phần kinh tế này có xu hớng phát triển theo con đờng t bản vì
vậy đòi hỏi nhà nớc cần phải có sự tổ chức quản lý hớng dẫn một cách
chặt chẽ. Nhng để phát huy sức mạnh của thành phần kinh tế này thì
hội nghị Ban chấp hành lần thứ 5 khoá 9 (2002) đã đa ra một nghị
quyết về việc phát triển Thành phần kinh tế t nhân trong bối cảnh nền
112

kinh tế hội nhập khu vực và quốc tế của Việt Nam hiện nay.
* Thành phần kinh tế t bản nhà nớc:
Đây là thành phần kinh tế đợc hình thành dựa trên sở hữu hỗn
hợp thông qua việc kết hợp giữa nhà nớc việt nam với các nhà t bản t
nhân trong và ngoài nớc. Thành phần kinh tế này tồn tại dới các hình
thức xí nghiệp liên doanh, liên kết, các xí nghiệp công t hợp doanh.
Thành phần kinh tế này có nguồn vốn lớn kỹ thuật sản xuất hiện đại
tiên tiến, có kinh nghiệm tổ chức quản lý cao, có quan hệ kinh tế quốc
tế rộng rãi. Thành phần kinh tế này xuất hiện đầu tiên ở nớc ta trong
quá trình cải tạo hoà bình đối với giai cấp t sản dân tộc và đặc biệt đợc
mở rộng sau khi nớc ta ban hành luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
(12/87)
Thành phần kinh tế t bản nhà nớc có một vai trò hết sức quan
trọng đối với nền kinh tế quá độ đặc biệt là đối với những nớc có nền
kinh tế kéo phát triển nh Việt nam đi lên chủ nghĩa xã hội lại không
trải qua phát triển t bản chủ nghĩa. Chính vì vậy Lê Nin có nhấn mạnh
Thành phần kinh tế t bản nhà nớc nó là cầu nối (nó tạo ra những điều
kiện cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng) để cho các nớc có nền kinh tế
kém phát triển đi lên Chủ nghĩa xã hội mà không cần trải qua chủ
nghĩa t bản.
ở nớc ta bớc vào thời kỳ quá độ từ một xuất phát điểm hết sức
thấp, nền kinh tế thiếu hụt toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật cho một nền
sản xuất lớn do đó phát triển Thành phần kinh tế t bản nhà nớc sẽ giúp
cho chúng ta khắc phục đợc những mặt thiếu hụt về nguồn lực, đồng
thời là cơ hội để tạo ra một trờng học cho lao động Việt Nam học tập,
rèn luyện cả về kỹ thuật và phơng thức tổ chức quản lý một nền sản
xuất lớn.
Để phát huy vai trò của thành phần kinh tế này đảng và nhà nớc
ta ngày càng nhận thức rõ sự cần thiết khách quan phải mở rộng và
thúc đẩy thành phần kinh tế này cũng đồng thời rút ra đợc những mặt
hạn chế trong cơ chế chính sách của nớc ta để không ngừng đổi mới
bổ sung cho phù hợp với thông lệ của khu vực và quốc tế.
* Thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài:
Từ nghị quyết đại hội lần thứ 9 thì trong nền kinh tế nớc ta xuất
hiện một thành phần kinh tế mới gọi là thành phần kinh tế có vốn đầu
113

t nớc ngoài ở Việt nam. Thành phần kinh tế này dựa trên sở hữu 100%
vốn của các đối tác nớc ngoài, tồn tại dới các hình thức doanh nghiệp
đầu t trực tiếp trong các khu công nghiệp xuất khẩu, khu chế xuất,
khu kinh tế tự do (mở). Thành phần kinh tế này có đặc điểm
+ Vốn lớn, kỹ thuật hiện đại, trình độ tổ chức quản lý mang tính
quốc tế, hoạt động hoàn toàn vì mục tiêu lợi nhuận và bóc lột lao
động làm thuê. ở nớc ta trong giai đoạn quá độ hiện nay việc hình
thành và phát triển thành phần kinh tế này có ý nghĩa rất quan trọng
cả về mặt lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận nó khẳng định tính chất
đa sở hữu đa loại hình hoạt động trong nền kinh tế quá độ nớc ta nó
giúp Việt nam ngày càng khẳng định đợc mình để có thể tham gia vào
hội nhập khu vực và quốc tế. Còn về mặt thực tiễn việc phát triển này
giúp cho Việt nam khắc phục tình trạng thiếu hụt rất quan trọng về
nguồn lực qua đó thu hút nguồn đầu t ngày càng lớn (nhất là dòng vốn
FDI) để thực hiện mục tiêu tăng trởng phát triển kinh tế, công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc ta.

*Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá
độ ở Việt Nam
- Nền kinh tế nớc ta trong thời kỳ quá độ là một nền kinh tế
nhiều thành phần dựa trên nhiều quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu
sản xuất vì vậy giữa các thành phần kinh tế luôn luôn tồn tại mối quan
hệ vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau.
Tính thống nhất giữa các thành phần kinh tế đợc thể hiện ở chỗ
+ Tất cả các thành phần kinh tế trong quá trình hoạt động không
biệt lập với nhau mà gắn bó đan xen và phụ thuộc vào nhau thông qua
các mối quan hệ kinh tế vì tất cả các thành phần kinh tế này là bộ
phận hợp thành nền kinh tế thống nhất.
+ Tất cả các thành phần kinh tế trong quá trình hoạt động mặc dù
114

có đặc điểm khác nhau (sở hữu), mục đích hoạt động cũng có thể
khác nhau và xu hớng vận động cũng có thể khác nhau nhng tất cả các
thành phần kinh tế này đều chịu sự quản lý thống nhất của nhà nớc
Việt Nam.
Tất cả các thành phần kinh tế dù có đặc điểm khác nhau trong
quá trình hoạt động nhng nó đều chịu sự tác động khách quan của các
quy luật kinh tế và các phạm trù kinh tế khách quan.
+ Tất cả các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình sản xuất
hàng hoá thì sản phẩm đều thông qua một thị trờng thống nhất dới sự
tác động của quy luật cung cầu và sự biến động của giá cả vì mục tiêu
hiệu quả kinh tế.
Bên cạnh tính thống nhất thì giữa các thành phần kinh tế cũng
luôn luôn tồn tại mối quan hệ mâu thuẫn đó là:
+ Do đặc điểm mỗi thành phần kinh tế đợc hình thành dựa trên
một quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất vì vậy tất yếu quan
hệ lợi ích giữa các thành phần kinh tế là mâu thuẫn với nhau.
+ Mỗi một thành phần kinh tế có một quy mô và sức mạnh kinh
tế không giống nhau vì vậy trong quá trình hoạt động giữa các thành
phần kinh tế tồn tại một mối quan hệ cạnh tranh và mâu thuẫn nhau.
+ Giữa các thành phần kinh tế ở nớc ta tồn tại một mối quan hệ
mâu thuẫn trong xu hớng phát triển bởi vì một số thành phần kinh tế
thuộc sở hữu nhà nớc hoặc tập thể thì xu hớng phát triển là đi lên chủ
nghĩa xã hội nhng ngợc lại thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ, t bản t
nhân vì mục tiêu chạy theo lợi nhuận nên xu hớng phát triển lại theo
con đờng t bản.
Nh vậy giữa các thành phần kinh tế luôn luôn tồn tại mối quan hệ
vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nh đã phân tích. Để tạo điều kiện cho
tất cả các thành phần kinh tế ở nớc ta không ngừng phát triển để tạo ra
sức mạnh tổng hợp cho nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá độ
hiện nay đòi hỏi Đảng và Nhà nớc ta phải :
+ Nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ
quá độ để cho tất cả các thành phần kinh tế yên tâm và có động lực
trong quá trình hoạt động.
+ Nhà nớc cần phải quản lý nền kinh tế theo pháp luật và tạo
điều kiện để cho các thành phần kinh tế đều bình đẳng với nhau về
quyền lợi nghĩa vụ.
115

+ Để đảm bảo cho nền kinh tế phát triển theo đúng định hớng xã
hội chủ nghĩa thì Đảng và nhà nớc phải tạo điều kiện để kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.
Phần mới học
2-3-2003

Chơng XIII
công Nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế
quốc dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội
1. Vì sao nói công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm
trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta?
Để xây dựng một nền kinh tế thì trong lịch sử tất cả các quốc gia
đều phải tạo lập ra cho mình một cơ sở vật chất kỹ thuật tơng ứng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin thì cơ sở vật chất kỹ thuật
của một phơng thức sản xuất đó là một hệ thống các yếu tố vật chất
của lực lợng sản xuất phù hợp với trình độ kỹ thuật, công nghệ mà lực
lợng lao động của xã hội có thể sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất
đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội.
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời ở các phơng thức sản
xuất trớc chủ nghĩa t bản, cơ sở vật chất kỹ thuật thờng là thủ công
lạc hậu.
Còn cơ sở vật chất kỹ thuật của phơng thức sản xuất t bản chủ
nghĩa đợc Các Mác khẳng định đó là một nền đại công nghiệp cơ khí
hoá ngày càng phát triển cả về mặt quy mô và trình độ.
Còn cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (giai đoạn đầu
của phơng thức cộng sản chủ nghĩa) đợc Mác khẳng định đó là một
nền sản xuất lớn, hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có trình độ xã hội
hoá cao, dựa trên trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại và nó
đợc hình thành một cách có kế hoạch và thống nhất trong phạm vi tất
116

cả nền kinh tế quốc dân.
* Nớc ta bớc vào thời kỳ quá độ t một xuất phát điểm hết sức
thấp, đó là một nền nông nghiệp mang nặng tính tự cấp tự túc, kỹ
thuật thủ công năng suất thấp, do đó chúng ta đi lên chủ nghĩa xã hội
thiếu hẳn một cốt vật chất cho một nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa
đó là nền đại công nghiệp cơ khí vì vậy Đảng và nhà nớc ta khẳng
định: nhiệm vụ quan trọng và cơ bản nhất trong thời kỳ quá độ ở nớc
ta là phải tng bớc tạo lập ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã
hội. Muốn thực hiện đợc nhiệm vụ đó thì phải tiến hành công nghiệp
hoá. vì vậy ngay t nghị quyết đại hội Đảng 3 (1960) Đảng ta đã nhấn
mạnh: công nghiệp hoá là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt trong thời
kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.
Từ Đại hội đảng 3 cho đến nay quan điểm này vẫn đợc đảng và
nhà nớc ta nhất quán. nhng nghị quyết đại hội Đảng 7 trên cơ sở phân
tích tình hình thực tiễn trong nớc và quốc tế, để tránh nguy cơ tụt hậu
của nền kinh tế nớc ta so với nền kinh tế khu vực và thế giới đại hội
đảng 7 chỉ rõ quá trình chông nghiệp hoá ở nớc ta cần phải gắn kết với
việc hiện đại hoá để sản xuất ra những sản phẩm có tính cạnh tranh
trên thị trờng trong nớc, khu vực và quốc tế, từ đó quan điểm này đớc
đại hội đảng ta và đặc biệt đại hội đảng 9 nhất quán và nhấn mạnh,
xem đó là nhiệm vụ trung tâm và xuyên suốt thời kỳ quá độ ở nớc ta.
2. Phân tích quan điểm và các mục tiêu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghiã xã
hội.
* Các quan điểm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Trớc đây ở nớc ta và thế giới tồn tại phổ biến một quan điểm
công nghiệp hoá là một quá trình tạo lập ra cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế gắn kết với việc chuyển lao động từ thủ công sang nửa
co khí và cơ khí.
- Nhng từ đầu thế kỷ 20 cho đến nay dới sự tác động của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ thì trên thế giới lại xuất
hiện những quan điểm mới về công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Theo quan điểm của liên hiệp quốc thì công nghiệp hoá đó là
một quá trình phát triển kinh tế mà trong đó một bộ phận nguồn lực
117