Tải bản đầy đủ
Chương XI quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam

Chương XI quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam

Tải bản đầy đủ

xã hội đó là
+ Quá độ tuần tự:
Đây là con đờng quá độ mà các quốc gia muốn đi lên Chủ nghĩa
xã hội (giai đoạn đầu của phơng thức cộng sản chủ nghĩa) đòi hỏi phải
lần lợt trải qua tất cả các phơng thức sản xuất trung gian từ tháp đến
cao mà trong đó phơng thức sản xuất thấp là điều kiện tiền đề, là cơ sở
vật chất kỹ thuật để tiến tới một phơng thức sản xuất cao hơn. Con đờng quá độ này diễn ra chậm chạp nhng vững chắc.
+ Quá độ phát triển nhảy vọt hoặc bỏ qua:
Đây là con đờng quá độ mà các quốc gia có thể bỏ qua một thậm
chí đến một vài phơng thức sản xuất trung gian để tiến lên Chủ nghĩa
xã hội. Đây là con đờng quá độ rút ngắn nhng muốn thực hiện đợc nó
thì đòi hỏi phải tạo lập đợc những điều kiện tiền đề cả bên trong và
bên ngoài. Điều kiện bên trong lý luận của Chủ nghĩa Mác khẳng
định là phải có sự lãnh đạo của Đảng tiên phong mà đảng đó liên
minh đợc với tầng lớp lao động đông đảo vì mục tiêu của Chủ nghĩa
xã hội. Còn điều kiện thì lý luận của NC Mác cũng chỉ rõ là phải có ít
nhất một nớc làm Cách mạng xã hội Chủ nghĩa thành công giúp đỡ.
* Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ phát triển Chủ
nghĩa xã hội ở nớc ta.
Nớc ta sau cuộc cách mạng dân tộc dân chủ thì tiến lên làm cuộc
cách mạng xã hội chủ nghĩa. Thời kỳ quá độ ở nớc ta đợc tiến hành
theo con đờng quá độ tiến thẳng hoặc bỏ qua Chủ nghĩa t bản. Sự lựa
chọn con đờng quá độ và những khả năng để thực hiện con đờng quá
độ đó ở nớc ta là xuất phát từ nhũng điều kiện thực tiễn khách quan
của đất nớc, đó là
- Đặc điểm của thời đại sau khi nớc ta kết thức cuộc cách mạng
dân tộc dân chủ (1954) là thời đại mà tất cả các dân tộc trên thế giới
đang đi theo cong đờng quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội.ở nớc ta việc
lựa chọn con đờng quá độ phát triển nhảy vọt hoặc bỏ qua chủ nghĩa
t bản không phải là một việc làm duy ý chí , nóng vội chủ quan mà là
một sự lựa chọn đợc xác định ngay từ khi nớc ta có đảng cộng sản
lãnh đạo. Trong luận cơng đầu tiên của Đảng do tổng bí th đầu tiên
Trần phú soạn thảo năm 1930) ghi rõ:
+ Nớc ta sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, thì
tiến thẳng lên làm cuộc cách mạng Xã Hội chủ nghĩa mà không kinh
103

qua chê độ t bản.
+ Con đờng và mô hình chủ nghĩa xã hội mà nớc ta cũng nh nhân
loại hớng tới đó là một xã hội xã hội chủ nghĩa khoa học tự do dân
chủ và nhân đạo, là một hình thái kinh tế xã hội cao hơn chủ nghĩa t
bản, nó là một xã hội vì sự nghiệp cao cả là giải phóng cong ngời và
tạo ra sự phát triển tự do toàn diện cho mỗi con ngời.
+ Đối với nớc ta mối quan hệ giữa cách mạng dân tộc dân chủ
với cách mạng xã hội chủ nghĩa là cơ sở để thực hiện mục tiêu xây
dựng một nớc Việt nam hoà bình độc lập dân tộc dân chủ, chống áp
bức bóc lột vì sự bình đẳng phồn vinh và văn minh của đất nớc.
Khi nớc ta tiến hành thời kỳ quá độ thì trên thế giới đã hình
thành hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa hùng mạnh và có rất nhiều
mặt u điểm vì vậy mô hình chủ nghĩa xã hội không chủ là mơ ớc của
nhân loại nói chung mà nó là khát vọng cụ thể của dân tộc ta.
Cùng với những tất yếu nh đã phân tích thì ở nớc ta có đầy đủ đủ
những khả năng để thực hiện con đờng quá độ nhảy vọt lên chủ nghĩa
xã hội không qua con đờng chủ nghĩa t bản đó là:
+ Chúng ta có đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo, đảng đó đã trải
qua quá trình tôi luyện thử thách khốc liệt của cuộc đấu tranh cách
mạng.
+ Nớc ta có một liên minh công nông trí thức vững mạnh đã trải
qua thử thách của chiến tranh cách mạng.
+ Chúng ta có một hệ thống xã hội chủ nghĩa trớc đây giúp đỡ và
hiện nay đợc cộng đồng các quốc gia trên thế giới ủng hộ.
+ Nớc ta có một nguồn lực dồi dào, có một lợi thế cạnh tranh
tuyệt đối và tơng đối lớn (lao động, tài nguyên, vốn)
+ Nớc ta kế thừa và phát triển đợc cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật công nghệ của thế giới nên cho phép rút ngắn thời gian nghiên
cứu thử nghiệm.
+ Kết quả 15 năm thực hiện đổi mới ở Việt nam đã khẳng định
tính đúng đắn trong đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng và
nhà nớc ta.
Với những tất yếu và khả năng nh đã phân tích có thể kết luận
rằng con đờng quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta bỏ qua ché độ
t bản vừa là một tất yếu vừa là một sự lựa chọn đúng đắn và hoàn toàn
có tính khả thi trong quá trình thực hiện.
104

* Những nhận thực mới về con đờn quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam
ở việt nam trong một thời kỳ khá dài tồn tại một quan điểm mang
tính phổ biến là đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chủ nghĩa t bản có
nghĩa là chúng ta phủ định tất cả những gì mà chủ nghĩa t bản có từ
quan điểm chính trị, lý luận kinh tế, thành quả khoa học kỹ thuật và
kinh nghiệm tổ chức quản lý. Sở dĩ có quan điểm đó xuất phát từ chỗ
có sự đối lập giữa 2 hệ thống kinh tế chính trị thế giới, đó là chủ nghĩa
t bản và chủ nghĩa cộng sản.
ở nớc ta do tồn tại quan điểm đó nên đã dẫn đến t tởng chủ quan
duy ý chí và hệ quả của nó là một số đờng lối chiến lợc phát triển kinh
tế mang tính chất nóng vội chủ quan.
Từ khi nớc ta bớc vào thời kỳ đổi mới nền kinh tế (1986) bên
cạnh chơng trình và chiến lợc đổi mới nền kinh tế thì gắn liền với nó
là quá trình đổi mới t duy lý luận trong đó có việc nhận thức lại con đờng quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội không qua chủ nghĩa t bản ở nớc
ta.
Nghị quyết đại hội lần 9 của đảng công sản Việt nam (tháng
4/2001) xác định: con đờng quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam là con đờng quá độ rút ngắn bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa. Nghị
quyết chỉ rõ việc bỏ qua chủ nghĩa t bản chỉ với ý nghĩa chúng ta bỏ
qua phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa với ý nghĩa đó là một phơng
thức đẻ ra các quan hệ bóc lột và sự bất bình đẳng trong xã hội.
Chỉ bỏ qua chủ nghĩa t bản với ý nghĩa là bỏ qua quan hệ sản
xuất t bản chủ nghĩa với t cách nó là quan hệ thống trị nền kinh tế.
nghị quyết cũng chỉ rõ chúng ta không bỏ qua nền kinh tế hàng hoá và
các quan hệ kinh tế của nền kinh tế đó (quan hệ thị trờng, hàng hoá,
tiền tệ).
+ Chúng ta không bỏ qua những thành tựu khoa học công nghệ
mà chủ nghĩa t bản đã bỏ ra nhiều thế kỷ để tạo lập cho nhân loại.
+ Chúng ta không bỏ qua những quy luật kinh tế, các phạm trù
kinh tế gắn liên với kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trờng.
+ Chúng ta không bỏ qua những kinh nghiệm tổ chức quản lý
một nền sản xuất lớn của t bản chủ nghĩa.
105

2) Phân tích đặc điểm kinh tế trong thời kỳ quá độ đi lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam (Lu ý câu hỏi này khác câu hỏi phân tích
đặc điểm kinh tế hàng hoá trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội ở việt nam) (nghị quyết đại hội 7có ý nghĩa quan trọng trong
tổng kết đa ra chiến lợc cho nền kinh tế)
Nghị quyết ĐH đảng lần & nhấn mạnh:
Đặc điểm bao trùm và xuyên suốt nhất trong suốt thời kỳ quá độ
đi lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam là tồn tại một nền kinh tế nhiều
thành phần.
Sở dĩ nền kinh tế nớc ta trong thời kỳ quá độ tồn tại nền kinh tế
nhiều thành phần là bắt nguồn từ các tất yếu sau đây:
* Sau cách mạng dân tộc dan chủ ở nớc ta đảng và nhà nớc ta
đứng trớc 2 hình thức sở hữu t nhân về t liệu sản xuất, đó là ở hữu t
nhân của của những ngời sản xuất nhỏ và sở hữu t nhân của giai cấp t
sản dân tộc Việt nam. Sự khác nhau này đòi hỏi đảng và nhà nớc cần
phải có quan điểm và cách đối xử khác nhau trong quá trình cải tạo xã
hội chủ nghĩa:
+ Đối với sở hữu t nhân của những ngời sản xuất nhỏ nh nông
dân cá thể, thợ thủ công cá thể, tiểu thơng buôn bán nhỏ thì nhà nớc
cải tạo thông qua việc vận động, giáo dục, thuyết phục để đa họ vào
làm ăn tập thể từ đó hình thành ra thành phần kinh tế hợp tác nh hợp
tác xã nông nghiệp, hợp tác xã thủ công nghiệp, hợp tác xã thơng
nghiệp- dịch vụ.
+ Còn đối với sở hữu t nhân của giai cấp t sản dân tộc thì nhà nợc
lại phân ra làm 2 loại:
. Những nhà t sản có công với cách mạng và kháng chiến thì nhà
nớc cải tạo hoà bình bằng cách trng mua hoặc chuộc lại tài sản của họ
rồi vận động họ cùng với nhà nớc liên kết sản xuất kinh doanh hình
thành ra các xí nghiệp công t hợp doanh, mâm mống đầu tiên của
thành phần kinh tế t bản nhà nớc.
. Những nhà t sản làm tay sai cho đế quốc phong kiến thì nhà nớc
cải tạo bằng con đờng quốc hữu hoá hoặc tịch thu toàn bộ tài sản và
chuyển nó thành sở hữu nhà nớc từ đó xây dựng nên các xí nghiệp
quốc doanh.
* Trong quá trình tiến hàn cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt
106

nam thì một số thành phần kinh tế do lịch sử để lại vẫn tồn tại nh
thành phần kinh tế cá thể, thành phần kinh tế tiểu chủ, thành phần
kinh tế t nhân, thành phần kinh tế tự nhiên của đồng bảo dẻo cao phía
bắc và Tây Nguyên.
Trong quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc trớc day
và trong phạm vi cả nớc sau 1975 thì đảng và nhà nớc ta đã xây dựng
mới đợc một hệ thống các doanh nghiệp nhà nớc tạo ra nền tảng cho
nền kinh tế quốc dân và đó là thành phần kinh tế nhà nớc hiện nay.
* Từ khi nớc ta tiến hàn đổi mới, đặc biệt sau khi ba hành luật
đầu t nớc ngoài ở Việt nam (12-1987) nền kinh tế Vn phát triển theo
hớng mở cửa với brrn ngoài từ đó dòng vốn đầu t quốc tế và khu vực
vào việt nam ngày càng tăng và không ngừng mở rộng.
Từ những tất yếu nh đã phân tích có thể đi đến kết luận trong nền
kinh tế quá độ ở nớc ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế là bắt nguồn
từ những đặc điểm, những điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam mà
trong đó một đặc điểm quan trọng là nền kinh tế tồn tại nhiều hình
thức khác nhau về t liệu sản xuất.
Nghị quyết đại hội lần 9 của Đảng công sản Việt nam xác định
nền kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay bao gồm 6 thành phần
kinh tế cơ bản sau đây.
+ Kinh tế nhà nớc
+ Kinh tế tập thể
+ Kinh tế cá thể, tiểu chủ
+ Kinh tế t bản t nhân
+ Kinh tế t bản nhà nớc
+ Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.
3. Phân tích khái quát các thành phần kinh tế đang tồn tạo trong
nền kinh tế quá độ ở Việt Nam ? Có thể hỏi các câu hỏi nhỏ
+ Thành phần kinh tế nhà nớc là gì? vì sao kinh tế nhà nớc lạo
phải giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quá độ ở nớc ta?
+ Kinh tế tập thể là gì? vì sao trong nghị quyết đại hội đảng 9
đảng ta khẳng định: kinh tế tập thể phải cùng với kinh tế nhà nớc trở
thành nên tăng của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ quá độ ở nớc
ta?
107