Tải bản đầy đủ
Chương 8 Chủ nghĩa tư bản độc quyền

Chương 8 Chủ nghĩa tư bản độc quyền

Tải bản đầy đủ

Trong giai đoạn chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh thì cơ chế cạnh
tranh tự do chi phối toàn bộ nền kinh tế t bản vì vậy tất cả các nhà t
bản dù có quy mô lớn hay bé muốn tồn tại đợc trong môi trờng cạnh
tranh t do muốn chiến thắng đợc đối thủ trong cạnh tranh tự do thì bắt
buộc phải tiến hành quá trình tích tụ và tập trung t bản.
Khi nguồn t bản đã đạt đến một trình độ nhất định thì tất yếu sẽ
dẫn đến quá trình tích tụ hay tập trung trong sản xuất, đó là việc mở
rộng quy mô sản xuất củ các nhà t bản theo hình thức là mở rộng t
bản cá biệt hoặc tập trung nhiều t bản cá biệt.
Khi quy mô sản xuất đạt đến một trình độ đủ lớn thì nó sẽ dẫn
đến hình thành các tổ chức độc quyền cũng với quy mô từ nhỏ đến lớn
nh Cacten, Xanhdica, Tở rớt, Côngxoocxion, cônglômêgrat.
Sự hình thành các tổ chức độc quyền nh đã phân tích đợc Lê Nin
khẳng định đó là một quy luật kinh tế mang tính khách quan, tồn tại
trong lịch sử phát triển của t bản chủ nghĩa.
Sự ra đời các tổ chức độc quyền cũng khẳng định quá trình
chuyển t Chủ nghĩa t bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa t bản độc
quyền là một tất yếu.
Lê Nin chỉ rõ việc xuất hiện chủ nghĩa t bản độc quyền sẽ hình
thành trong nền kinh tế t bản một cơ chế độc quyền, và Lê Nin cũng
chỉ rõ độc quyền xuất hiện và bắt nguồn t tự do cạnh tranh nhng nó
không thể thủ tiêu đợc hoàn toàn tự do cạnh tranh mà luôn luôn tồn tại
song hành bên cạnh nhng ở bên trên tự do cạnh tranh.
* Bản chất kinh tế của Chủ nghĩa t bản
Lê Nin trong quá trình nghiên cứu sự hành thành độc quyền và
các tổ chức độc quyền đã chỉ rõ bản chất kinh tế của chủ nghĩa t bản
độc quyền đợc thể hiện trong 5 đặc điểm kinh tế t bản độc quyền, đó

+ Quá trình tích tụ và tập trung trong sản xuất (do phát triển quy
mô sản xuất) đã dẫn đến hình thành các các tổ chức độc quyền (Quy
luật hình thành độc quyền)
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức t bản độc quyền công nghiệp và t
bản độc quyền ngân hàng dẫn đến hình thành t bản tài chính và bọn
đầu sỏ tài chính.
Trong quá trình hình thành ra các tổ chức độc quyền trên cơ sở
tích tụ và tập trung sản xuất nhng không thể thủ tiêu đợc môi trờng
96

cạnh tranh trong chủ nghĩa t bản, vì vậy Lê Nin cho rằng khi quy mô
sản xuất của các tổ chức độc quyền càng lớn thì tính chất cạnh tranh
càng quyết liệt và sự phá hoạt xét về mặt kinh tế của cạnh tranh càng
lớn do đó khi đã hình thành ra các tổ chức độc quyền trong công
nghiệp và các tổ chức độc quyền trong ngân hàng thỉ để đạt đợc lợi
nhuận ngày càng cao thì các tổ chức kinh tế này cạnh tranh với nhau
hết sức gay gắt thông qua chế độ tham dự bằng việc t bản công nghiệp
và t bản ngân hàng mua cổ phiếu của nhau, tìm cách đa ngời của mình
vào hội đồng quản trị của đối phơng nhằm tìm ra các biện pháp khống
chế lẫn nhau trong quá trình hoạt động.
Với các hình thức cạnh tranh nh đã phân tích sẽ dẫn đến sự xâm
nhập lẫn nhau giữa t bản công nghiệp và t bản ngân hàng tạo ra những
khó khăn bất lợi trong kinh doanh. Từ thực tiễn đó tất yếu sẽ dẫn đến
các tổ chức độc quyền trong công nghiệp và ngân hàng phải đi đến
một thoả hiệp là cùng nhau hình thành ra một loại t bản mới và Lê
Nin gọi đó là t bản tài chính.
T bản tài chính có thể đợc hình thành theo chiều dọc thông qua
các ngành kinh tế hoặc theo chiều ngang trên địa bàn vùng lãnh thổ.
Sự ra đời của t bản tài chính sẽ tạo ra một quyền lực hết sức to lớn đối
với tất cả các tổ chức độc quyền của các ngành hoặc các vùng lãnh
thổ. Khi các tổ chức độc quyền đã phát triển đến một trình độ cao thì
tính chất cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong lĩnh vực tài
chính cũng xuất hiện. Từ đó tất yếu lại dẫn đến sự thoả hiệp giữa
nhiều t bản tài chính dẫn đến sự tập trung t bản tài chính hình thành
bọn đầu cơ tài chính.
Bọn đầu sỏ tài chính có thể hình thành ở các quốc gia các khu
vực và cao hơn là toàn thế giới.
Khi xuất hiện bọn đầu sỏ tài chính hay t bản tài phiệt thì các tổ
chức tài chính này có một thế lực hết sức to lớn, nó không chỉ chi phối
các hoạt động của nền kinh tế mà còn chi phối cả chính trị, quân sự,
quyết định chiến tranh hay hoà bình giữa các quốc gia.
- Xuất khẩu t bản:
Xuất khẩu t bản là việc đem t bản từ nớc này sang một nớc khác
sử dụng nhằm mục đích thu lợi nhuận nhiều hơn.
Xuất khẩu t bản đợc tiến hành thông qua 2 con đờng là xuất khẩu
t bản hàng hoá và xuất khẩu t bản tiền tệ.
97

Xuất khẩu t bản hàng hoá là đem hàng hoá đợc sản xuất ở một nớc sang tiêu thụ hay thực hiện giá trị ở một nớc khác nhằm mục đích
thu hồi chi phí sản xuất và giá trị tặng d đã bóc lột đợc của công nhân
ở nớc xuất khẩu.
Xuất khẩu t bản hàng hoá đợc thực hiện dới hình thức viện trợ
cho vay hoặc thơng mại quốc tế.
Còng xuất khẩu t bản tiền tệ là việc đem t bản tiền tệ từ một nớc
này sang một nớc khác đầu t phát triển sản xuất nhằm mục đích bóc
lột giá trị thặng d và vơ vét tài nguyên ở các nớc nhập khẩu.
Xuất khẩu t bản tiền tệ cũng đợc thực hiện thông qua các hình
thức nh viện trợ, cho vay hay đầu t quốc tế.
Tóm lại việc xuất khẩu t bản dù dới hình thức là hàng hoá hay
tiền tệ thì đầu đem lại một kết quả 2 mặt xuất khẩu và nhập khẩu.
Các cờng quốc đế quốc gây chính tranh để phân chia lãnh thổ thế
giới hình thành một hệ thống thuộc địa và nửa thuộc địa.
Các cờng quốc đế quốc sau khi phân chia lãnh thổ thế giới thì
tiếp tục phân chia nhau ảnh hởng kinh tế.
Có thiếu không?
2) Trình bày biểu hiện của quy luật giá trị và giá trị thặng d trong
giai đoạn Chủ nghĩa t bản độc quyền và chủ nghĩa t bản tự do
cạnh tranh.
Lý luận của Chủ nghĩa Mác Lê Nin chỉ rõ phơng thức sản xuất t
bản chủ nghĩa phát triển qua 2 giai đoạn là chủ nghĩa t bản tự do cạnh
tranh và chủ nghĩa t bản độc quyền. Nền kinh tế t bản đợc Các Mác
khẳng định đó là một nền kinh tế hàng hoá với trình độ cao. Nền kinh
tế t bản chủ nghĩa chạy theo mục tiêu bóc lột m và thu lợi nhuận, vì
vậy quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi
hàng hoá sẽ hoạt động trong suốt quá trình phát triển của chủ nghĩa t
bản. Nhng ở mỗi một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản, do đặc
điểm và điều kiện của nền kinh tế không giống nhau vì vậy quy luật
giá trị cũng có những biểu hiện khác nhau.
ở giai đoạn tự do cạnh tranh: do chi phối của cơ chế cạnh tranh
nên các tập đoàn t bản phân chia nhau lợi nhuận theo nguyên tắc bình
98

quân hoá tỷ suất lợi nhuận, vì vậy quy luật giá trị biểu hiện thành quy
luật giá cả sản xuất (giá sản xuất = CFSX+P ngang).
Nhng sang đến giai đoạn độc quyền, vì trong nền kinh tế xuất
hiện cơ chế độc quyền nên các tổ chức độc quyền có thể đề ra giá cả
độc quyền để thu P độc quyền cao, vì vậy quy luật giá trị trong giai
đoạn này biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền.
(giá cả độc quyền= Chi phí sản xuất+Pngang+P độc quyền = Giá
cả sản xuất + P độc quyền)
Lý luận của chủ nghĩa Mác chỉ rõ mục đích tối cao của nền kinh
tế t bản là bóc lột lao động làm thuê của công nhân để làm giàu vì vậy
quy luật giá trị thặng d đợc gọi là quy luật kinh tế cơ bản (hay tuyệt
đối) của chủ nghĩa t bản. Quy luật này trong giai đoạn chủ nghĩa t bản
tự do cạnh tranh đợc biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân:
P ngang = tổng m/ tổng (c+v)*100%
Nhng sang đến giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền thì bên
cạnh cơ chế cạnh tranh của nền kinh tế đã xuất hiện cơ chế độc quyền,
vì vậy các tổ chức độc quyền có quy mô sản xuất lơn vẫn có nhiều lợi
thế hơn trong môi trờng cạnh tranh, do dó quy luật m trong giai đoạn
này đợc biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
Có thiếu không?

Chơng 9 Chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc
1) Trình bày nguyên nhân ra đời, bản chất và các biểu hiện chủ
yếu của chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc.
* Các nguyên nhân ra đời của Chủ nghĩa t bản đọc quyền nhà nớc:
Chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc xuất hiện đầu tiên sau chính
tranh thế giới 1 ở nớc Đức nhng mãi đến cuộc đại khủng hoảng của
chủ nghĩa t bản (1929-1933) thì chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc
mới xuất hiện mạnh ở các nớc tây âu. đặc biệt sau chiến tranh thế giới
2 (1945) thì chủ nghĩa t bản độc quyền nhà nớc trở thành thống trị ở
tất cả các nớc t bản phát triển.
99