Tải bản đầy đủ
Phân tích các loại địa tô dưới chủ nghĩa tư bản?

Phân tích các loại địa tô dưới chủ nghĩa tư bản?

Tải bản đầy đủ

tốt, ruộng trung bình, ruộng xấu mà theo CMác chủ yếu ruộng đất
trong nông nghiệp chủ yếu là ruộng xấu vì kinh doanh trong nông
nghiệp là bóc lột đất đai, hơn nữa ruộng đát là sản phẩm của tự nhiên
vì vậy vị trí của nó so với thị trờng tiêu thụ sản phẩm đợc hình thành
cố định ngay từ khi xuất hiện.
Kinh doanh trong nông nghiệp có một đặc điểm khác với kinh
doanh trong công nghiệp đó là đặc điểm về hình thành giá cả nông
phẩm:
+ Giá cả hàng hoá công nghiệp phẩm nh đã nghiên cứu bao giờ
cũng đợc hình thành bởi điều kiện sản xuất trung bình của tất cả
những ngời sản xuất và cung ứng sản phẩm ra thị trờng và Mac đã
khẳng định giá trị thị trờng của sản phẩm công nghiệp là lợng lao
động mang tính xã hội cần thiết của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh
trong hàng hoá.
Nhng ngợc lại kinh doanh trong nông nghiệp là kinh doanh
ruộng đất mà ruộng đất thì tính chất và độ màu mỡ khác gần ruộng
tốt, ruộng trung bình và ruộng xấu. Nếu giá trị nông phẩm cũng đợc
xác định nh giá trị của hàng hoá công nghệ phẩm có nghĩa là nó đợc
quyết định bởi điều kiện sản xuất trung bình trên ruộng đất thì sẽ
không có một nhà t bản nào kinh doanh trên ruộng xấu (mà ruộng xấu
lại là chủ yếu). Vì vậy giá cả nông sản phẩm bao giờ cũng đợc quyết
định bởi điều kiện sản xuất trên ruộng đất xấu nhất vì:
. Dù kinh doanh trên ruộng đát xấu thì các nhà t bản cũng phải
đảm bảo có doanh lợi (lãi) vì vậy nếu giá cả nông phẩm đợc quyết
định bởi điều kiện sản xuất trung bình thì sẽ mâu thuẫn với mục đích
kinh doanh của các nhà t bản.
. Nhu cầu nông sản ngày cáng phát triển vì tốc độ phát triển dân
số do đó đòi hỏi phải kinh doanh trên tất cả ruộng đất mới đủ khối lợng nông phẩm.
. Ruộng đất là t liệu sản xuất của nông nghiệp và nó đã có chủ sở
hữu ngay từ đầu vì vậy đã ngăn cản các nhà t bản chuyển từ kinh
doanh ruộng xấu sang trung bình hoặc tốt. Từ những lý do đó khẳng
định rằng giá cả nông phẩm chỉ có thể quyết định bởi điều kiện sản
xuất ở ruộng xấu, có nh vậy mới có quá trình sản xuất kinh doanh của
các nhà sản xuất t bản trong nông nghiệp.
- Các loại địa tô chênh lệch
86

Địa tô chênh lệch đợc chia làm 2 loại đó là
Địa tô chênh lệch một: đó là địa tô thu đợc ở những ruộng đát có
độ màu mỡ trung bình và tốt so với kinh doanh trên ruộng xấu và thu
đợc do vị trí ruộng đất gần thị trờng tiêu thụ.
Sở dĩ những ngời kinh doanh trên ruộng tốt và trung bình thu đợc
địa tô chênh lệch một bởi vì do độ màu mỡ của ruộng đất tốt lớn hơn
ruộng loại xấu vì vậy năng suất và sản lợng cao hơn do đó cùng một lợng vốn đầu t thì hiệu quả kinh doanh trên ruộng tốt và trung bình sẽ
cao hơn so với ruộng xấu. Giá cả nông phẩm đợc quyết định bởi điều
kiện sản xuất là ruộng xấu vì vậy khoảng chênh lệch do sự khác nhau
về độ màu mỡ đất đai sẽ hình thành ra lợi nhuận siêu ngạch và chuyển
hoá ra lợi nhuận siêu ngạch. đồng thời kinh doanh trên ruộng đát là để
tạo ra nông phẩm đem bán vì vậy vị trí của ruộng đất so với thì trờng
tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo ra những lợi thế khác nhau cho các chủ thể:
ngời kinh doanh ở những ruộng đất gần thị trờng sẽ giảm bớt đợc một
phần chi phí lu thông so với kinh doanh ở ruộng xa, khoản chênh lệch
đó cũng chính là lợi nhuận siêu ngạch và nó chuyển hoá thành địa tô
chênh lệch một.
+ Địa tô chênh lệch 2: Đây là địa tô thu đợc nhờ có quá trình đầu
t thâm canh trên ruộng đất.
Đầu t thâm canh trong nông nghiệp có nghĩa là ứng thâm một lợng vốn nhất định vào một diện tích canh tác để cải tạo độ màu mỡ
của đất đai và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho kinh doanh nông
nghiệp vì vậy sản lợng trên một đơn vị diện tích sau khi đầu t thâm
canh sẽ cao hơn so với trớc. Khi hợp đồng thuê ruộng giữa t bản kinh
doanh với địa chủ còn hiệu lực thì kết quả của đầu t thâm cánh sẽ
thuộc về nhà t bản kinh doanh nông nghiệp nhng khi hợp đồng thuê
ruộng đã kết thúc hiệu quả của đầu t thâm canh vẫn còn phát huy tác
dung nhng phần đó sẽ bị địa chủ chiếm đoạt để nâng mức địa tô cao
hơn khi cho nhà t bản khác thuê ruộng. Từ đó dẫn đến một hiện tợng
trong xã hôi t bản địa chủ chỉ muốn cho thuê ruộng thời gian ngắn
còn nhà t bản trong thời gian thuê ruộng tìm mọi cách vắt kiệt đất đai.
Kết luận:
Từ việc phân tích bản chất, đặc điểm và các loại hình địa tô
chênh lệch Mác kết luận địa tô chênh lệch dới chủ nghĩa t bản đợc
hình thành do có sự độc quyền kinh doanh trên ruộng đất.
87

b) Địa tô tuyệt đối:
Khi nghiên cứu địa tô chênh lệch giả định nhà t bản kinh doanh
trên ruộng xấu không phải nộp tô cho địa chủ nhng trong thực tiễn dới
Chủ nghĩa t bản dù kinh doanh trên ruộng tốt, trung bình hoặc xấu
một khi đại chủ đã nhờng quyền sử dụng ruộng đát cho t bản kinh
doanh nông nghiệp thì dứt khoát hắn sẽ thu địa tô. Vậy kinh doanh
trên ruộng đát xấu lấy đâu ra lợi nhuận siêu ngạch để nộp cho địa
chủ?
Về vấn đề này CMác đã chỉ rõ kinh doanh trong nông nghiệp có
đặc điểm luôn luôn lác hậu hơn so với công nghiệp vả về kỹ thuật lẫn
về mặt kinh tế, điều đó đợc thể hiện ở chỗ cấu tạo hữu cơ trong nông
nghiệp bao giờ cũng thấp hơn cấu tạo hữu cơ trong công nghiệp, do đó
nếu có cùng một lợng vốn nh nhau, có cùng một trình độ bóc lột nh
nhau thì đầu t vào lĩnh vực nông nghiệp nhà t bản sẽ thu đợc nhiều giá
trị thặng d hơn đầu t vào công nghiệp. Khoản chênh lệch giữa giá trị
thặng d của Công nghiệp so với nông nghiệp nếu nh trong lĩnh vực
công nghiệp thì sẽ đợc đem bình quân hoá cho tất cả các nhà t bản.
Nhng trong nông nghiệp do có sự độc quyền về sở hữu đối với đất đai
nên đã ngăn cản việc di chuyển t bản của các nhà t bản khác vào nông
nghiệp vì vậy phần chênh lệch này đợc giữ lại trong lĩnh vực nông
nghiệp dới hình thức lợi nhuận siêu ngạch và chuyển hoá thành địa tô
tuyệt đối và trả cho chủ ruộng. Từ phân tích đó Mác đi đến kết luận về
bản chất của địa tô tuyệt đối nh sau: Địa tô tuyệt đối là địa tô thu đợc
do (có sự khác nhau về cấu tạo hữu cơ giữa t bản kinh doanh) lợi
nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân, đợc hình thành do
cấu tạo hữu cơ của t bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công
nghiệp, nó là số chênh lệch giữa giá trị của nông sản so với giá cả sản
xuất chung. Từ phân tích C Mác nhấn mạnh địa tô tuyệt đối dới chủ
nghĩa t bản đợc hình thành do có chế độ đốc quyền về sở hữu đối với
ruộng đất.

88

Thiếu nghỉ tết
Phần sau

Chơng vii Tái sản xuất t bản xã hội
1. Phân tích các điều kiện thực hiện trong tái sản xuất giản đơn và
tái sản xuất mở rộng t bản xã hội dới chủ nghĩa t bản.
* Điều kiện thực hiện tái sản xuất giản đơn dới chủ nghĩa t bản.
Quá trình sản xuất dới là quá trình kết hợp giữa sức lao động của
công nhân làm thuê với t liệu sản xuất của nhà t bản đẻ sản xuất ra
các sản phẩm xã hội. Sản phẩm xã hội là toàn bộ các sản phẩm đợc
rạo ra trong nền kinh tế quốc dân và bao gồm 2 bộ phân là những t
liệu sản xuất để phục vụ cho quá trình táu sản xuất xã hội và những t
liệu tiêu dùng để phục vụ cho những quá trình táu sản xuất ra sức lao
động của con ngời. Muốn cho quá trình sản xuất tiếp diễn thì bắt buộc
phải tiêu dùng cả t liệu sản xuất và cả những vật phẩm tiêu dùng.
Để nghiên cứu quá trình tiêu dùng các sản phẩm xã hội đó Mác
là ngời đầu tiên đã chia nền sản xuất xã hội ra thành 2 khu vực
KV1 là khu vực sản xuất ra những t liệu sản xuất
KV2 la khu vực sản xuất ra những vật phẩm tiêu dùng
Mác kết luận rằng trong quá trình tái sản xuất xã hội thì cả 2 khu
vực của nền kinh tế đều cần thiết phải tiêu dùng, cả t liệu sản xuất lẫn
vật phẩm tiêu dùng. Từ đó dẫn đến yêu cầu phải trao đổi sản phẩm
giữa 2 khu vực.
Trong nền kinh tế t bản quá trình tái sản xuất xã hội lạo diễn ra
thông qua 2 mô hình đó là tái sản xuất giản đơn t bản xã hội và tái sản
xuất mở rộng t bản xã hội.
ở mỗi một mô hình thì đòi hỏi phải có một điều kiện thực hiện
(trao đổi) khác nhau. Đi sâu vào từng mô hình tái sản xuất Mác chỉ rõ
a) Tái sản xuất giản đơn t bản xã hội.
* Khái niệm
Tái sản xuất t bản xã hội là quá trình sản xuất mà qui mô sản
89

xuất của năm sau lặp lại đúng quy mô sản xuất của năm trớc, toàn bộ
phần m đợc tạp ra ở năm trớc hay chu kỳ trớc đều đợc sử dụng và nhu
cầu cá nhân của nhà t bản.
* Điều kiện thực hiện:
Để nghiên cứu và chỉ ra điều kiện thực hiện tái sản xuất giản đơn
Mác đã đa ra mô hình trao đổi qua một ví dụ cụ thể sau đây
Có 1 nhà t bản có một số vốn là 80.00$ đầu t vào quá trình sản
xuất theo cấu tạp hữu cơ là 70.000$ t liệu sản xuất, 10.000$ thuê sức
lao động => thu đợc sau quá trình sản xuất 10.000$ m
Tổng giá trị sản xuất ra ở khu vực 1 là 90.000$ = C+V+M
ở khu vực 2 cũng có một nhà t bản ứng ra một số vốn là 25.000$
và đầu t vào sản xuất theo cấu tạo hữu cơ
20.000$ mua máy móc + 5.000$ thuê công nhân
Sau quá trình sản xuất thu đợc m =5.000$
Và tổng giá trị ở khu vực 2 là 30.000$
ở khu vực 1 tồn tại dới hình thức là t liệu sản xuất, còn sản phẩm
đợc sản xuất ra khu vực 2 tồn tại dới hình thức t liệu tiêu dùng.
Trong mô hình tái sản xuất giản đơn có nghĩa là ở khu vực q toàn
bộ 10.000$ m bóc lột đợc sẽ đợc đem tiêu dùng hết cho nhu cầu cá
nhân của nhà t bản vì vậy ở khu vực 1 nhà t bản phải đem 10.000$ m
tồn tại dới hình thức t liễu để đổi lấy vật phẩm tiêu dùng ở khu vực 2.
Đồng thời 10.000$ tiền lơng của công nhân ở khu vực 1 cũng đang
tồn tại dới hình thức t liệu sản xuất, để tái sản xuất ở chu kỳ sau thì
ngời công nhân cũng phải đem tiền lơng của mình để đổi lấy vật phẩm
tiêu dùng ở khu vực 2.
Còn 70.000C tồn tạo ở khu vực 1 dới hình thức là t liệu sản xuất,
nhng để tái sản xuất giản đơn ở năm sau thì khu vực 1 cũng cần đúng
1 khối lợng t liêu sản xuất đúng nh năm trớc vì vật 70.000C đợc tiêu
dùng ngay trong nội bộ khu vực 1.
Xem xét ở khu vực 2 Mác đi đến kết luận: toàn bộ sản phẩm khu
vực 2 là 30.000$ đợc biểu hiện ở giá trị của những vật phẩm tiêu dùng
nh lơng thực, đồ dùng thiết yếu cho cuộc sống Xem xét ở khu vực 2
ta nhận thấy nếu qui mô sản xuất của năm sau lặp lại đúng qui mô sản
xuất của năm trớc thì có nghĩa là 5000 m bóc lột đợc hiện đang tồn tại
dới hình thức vật phẩm tiêu dùng sẽ đợc tiêu dùng trong nội bộ khu
vực 2, để đáp ứng nhu cầu của nhà t bản. Còn 5.000 v tồn tại dới hình
90