Tải bản đầy đủ
Trình bày các phương pháp bóc lột m dưới CNTB: Hai phương pháp

Trình bày các phương pháp bóc lột m dưới CNTB: Hai phương pháp

Tải bản đầy đủ

a) Sản xuất m tuyệt đối:
Bóc lột m tuyệt đối là phơng pháp bóc lột đợc tiến hành bằng
cách kéo dài tuyệt đối thời gian lao động trong ngày của ngời công
nhân trong điều kiện thời gian lao động cần thiết là không đổi.
Ví dụ ngày lao động 8 giờ chia thành:
+ Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ
+ Thời gian lao động thặng d: 4 giờ
m = (4/4)*100% = 100%
Sản xuất giá trị thặng d tuyệt đối bằng cách kéo dài ngày lao
động thành 10 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết không đổi
+ Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ
+ Thời gian lao động thặng d: 6 giờ
m = (6/4)*100% = 150%
Nhng bằng phơng pháp này thì vấp phải giới hạn:
+ Sức lực thể chất của ngời lao động, cần phải có thời gian ăn
uống, nghỉ ngơi để tái sản xuất sức lao động.
+ Giới hạn độ dài ngày tự nhiên (24 giờ) (Thời gian lao động cần
thiết <Độ dài ngày lao động <24 giờ)
+ Vấp phải đấu tranh của ngời lao động
Phơng pháp này đợc áp dụng trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa
t bản khi sản xuất còn dựa trên lao động thủ công. Bằng cách tăng cờng độ lao động cũng là biện pháp sản xuất m tuyệt đối, bởi vì tăng cờng độ lao động cũng nh kéo dài thời gian lao động.
b) Sản xuất m tơng đối
Sản xuất m tơng đối là giá trị thặng d thu đợc do rút ngắn thời
gian lao động cần thiết kéo dài tơng ứng thời gian lao động thặng d
trong điều kiện độ dài của ngày lao động là không đổi.
Ví dụ ngày lao động 8 giờ chia thành:
+ Thời gian lao động cần thiết: 4 giờ
+ Thời gian lao động thặng d: 4 giờ
m = (4/4)*100% = 100%
Sản xuất m tơng đối bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần
thiết còn 2 giờ trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi thì
thời gián lao động thặng d tăng lên 6 giờ.
m = (6/2)*100% = 300%
37

Vậy bằng cách nào rút ngắn thời gian lao động cần thiết?
Ta biết rằng thời gian lao động cần thiết tạo ra giá trị bằng giá trị
sức lao động, giá trị sức lao động bằng giá trị các t liệu sinh hoạt cần
thiết, vì vậy muốn rút ngắn thời gian lao động cần thiết thì phải hạ
thấp giá trị t liệu sinh hoạt cần thiết. Dựa trên cơ sở tăng năng suất lao
động trong ngành sản xuất ra t liệu sinh hoạt. Phơng pháp này đợc áp
dụng khi chủ nghĩa t bản đã có một nền sản xuất công nghiệp , năng
suất lao động đã cao.
Lu ý: ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên:
- ý nghĩa lý luận: Vạch rõ thực chất bóc lột
- ý nghĩa thực tiễn: Trong điều kiện nớc ta tích luỹ vốn cho
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng vốn tích luỹ bằng cả các
biện pháp tăng cờng độ lao động, kéo dài ngày lao động, tăng
năng suất lao động, trong đó tăng năng suất lao động là biện
pháp cơ bản, lâu dài.
c) Giá trị thặng d siêu ngạch:
- Khái niệm: Giá trị thặng d siêu ngạch là giá trị thặng d thu đợc
ngoài mức bình thờng dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt
để hạ thấp giá trị cá biệt so với giá trị xã hội.
- Giá trị thặng d siêu ngạch là mục đích của các nhà t bản cạnh
tranh trong nội bộ ngành.
- Phân biệt Giá trị thặng d siêu ngạch và Giá trị thặng d tơng
đối:
* Giống nhau:
+ Đều có cung nguồn gốc là lao động thặng d của công nhân
+ Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội
* Khác nhau:
+ Giá trị thặng d tơng đối dựa trên tăng năng suất lao động xã
hội, nó phản ánh mối quan hệ giữa hai giai cấp t sản và vô sản
+ Giá trị thặng d siêu ngạch dựa trên tăng năng suất lao động cá
biệt, nó phản ánh mối quan hệ nhà t bản với công nhân trong xí
nghiệp
38

Giá trị thặng d siêu ngạch là hình thái biến tớng của Giá trị thặng
d tơng đối.
- Phân biệt Giá trị thặng d siêu ngạch trong công nghiệp và
trong nông nghiệp:
* Giống nhau:
+ Đều là giá trị thặng d ngoài mức trung bình
+ Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động hạ thấp giá trị cá
biệt
* Khác nhau:
+ Giá trị thặng d siêu ngạch trong công nghiệp chỉ là hiện tợng
tạm thời đối với từng nhà t bản: Cạnh tranh nội bộ ngành nhằm Giá trị
thặng d siêu ngạch, từng nhà t bản ra sức cải tiến kỹ thuật , nâng cao
năng suất lao động, Giá trị thặng d siêu ngạch sẽ thuộc vào nhà t bản
nào có năng suất lao động cá biệt cao
+ Giá trị thặng d siêu ngạch trong nông nghiệp là hiện tợng ổn
định lâu dài (Giá trị thặng d siêu ngạch chuyển hoá thành địa tô) vì lợng giá trị trong nông nghiệp đợc hình thành dựa trên điều kiện xấu
nhất, nh vậy ruộng đất tốt và nhà t bản có năng suất cao, chi phí cá
biệt thấp cho nên thu đợc Giá trị thặng d siêu ngạch. Không thể trong
một thời gian ngắn cải tạo đất xấu thành đất tốt, không thể di chuyển
đất xa nơi tiêu thụ thành đất gần. Ruộng đất trong nông nghiệp ổn
định lâu dài.
Mặt khác trong nông nghiệp ruộng đất là t liệu sản xuất đặc biệt,
chỉ có hạn, do độc quyền t hữu và độc quyền kinh doanh ruộng đất đã
ngăn cản t bản di chuyển trong nông nghiệp .
- Phân biệt Giá trị thặng d siêu ngạch trong cạnh tranh và
độc quyền:
* Giống nhau:
+ Đều là giá trị thặng d ngoài mức trung bình
* Khác nhau:
+ Trong cạnh tranh để thu đợc Giá trị thặng d siêu ngạch thì phải
cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động cá biệt, hạ thấp chi phí
cá biệt bằng biện pháp kinh tế.

39

+ Trong độc quyền do điều kiện độc quyền mà qui định đợc giá
cả độc quyền thu đợc Giá trị thặng d siêu ngạch bằng biện pháp phi
kinh tế.
5) Sản xuất giá trị thặng d là qui luật kinh tế cơ bản (quy luật
tuyệt đối) của Chủ nghĩa t bản:
a) Nội dung của qui luật sản xuất m là sản xuất ra ngày càng nhiều
m cho nhà t bản dựa trên cơ sở không ngừng hoàn thiện và phát triển
sản xuất t bản chủ nghĩa.
Nh vậy nội dung của qui luật phản ánh hai mặt:
- Mục đích của nền sản xuất hàng hoá đó là giá trị thặng d.
- Phơng tiện để đạt mục đích trên là không ngừng tích luỹ, mở
rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động, nâng cao trình độ bóc lột.
b) Biểu hiện sự hoạt động của qui luật sản xuất m trong hai giai
đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản:
- Giai đoạn tự do cạnh tranh (giữa thế kỷ 18 đến thế kỷ 19) biểu
hiện thành qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình
quân.
- Trong giai đoạn độc quyền biểu hiện thành qui luật lợi nhuận
độc quyền cao.
6) Tiền công dới chủ nghĩa t bản:
Lý luận về tiền công là sự phát triển tiếp tục lý luận giá trị thặng
d của Mác
a) Bản chất của tiền công dới chủ nghĩa t bản:
Ngời công nhân sau quá trình lao động nhận đợc tiền công, hình
thức tiền công đã xuyên tạc bản chất của nó, tiền công bị lầm tởng là
giá cả của lao động và nếu là giá cả của lao động mà nhà t bản trả tiền
công đúng giá trị thì ngời công nhân không bị bóc lột gì.
Vậy tiền công có phải là giá cả của sức lao động? Trớc hết cần
phải làm rõ lao động có phải là hàng hoá không?
+ Nếu lao động là hàng hoá thì lao động phải tồn tại trớc khi diễn
ra giao dịch giữa công nhân và nhà t bản, nhng thực tế lao động chỉ đợc tiến hành sau khi kết thúc giao dịch đạt đợc thoả thuận và nó đợc
tiến hành trong các xí nghiệp, nh vậy ngời công nhân không thể bán
cái mà mình không có.
40

+ Nếu lao động là hàng hoá mà nhà t bản trả công đúng giá trị thì
nhà t bản chẳng thu đợc gì, điều này phủ định qui luật m, và nếu nhà
t bản còn thu đợc m thì điều này phủ nhận qui luật ngang giá.
+ Nếu lao động là hàng hoá thì lao động cũng có hai thuộc tính
là giá trị và giá trị sử dụng mà thớc đo giá trị là thời gian lao động, tức
là không thể lấy lao động để đo lao động.
Qua phân tích trên khẳng định lao động không phải là hàng hoá,
tiền công không phải là giá cả của lao động, sức lao động mới là hàng
hoá.
Vậy: tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là
giá cả của sức lao động mà biểu hiện ra bên ngoài nh là giá cả của lao
động.
Hình thức tiền công biểu hiện nh là giá cả của lao động điều này
nó che đậy bản chât vì:
- Đặc điểm mua bán sức lao động tiền công chỉ nhận sau khi lao
động
- Tiền công đợc tính theo thời gian và sản phẩm
- Đối với ngời công nhân lao động là phơng tiện sinh sống
Cho nên ngay cả ngời công nhân cũng lầm tởng tiền công là giá
cả của lao động nhng thực chất tiền công đó chính là giá cả của sức
lao động.
b) Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế:
- Tiền công danh nghĩa là số tiền mà ngời công nhân nhận đợc
sau quá trình lao động, tiền công danh nghĩa không phản ánh mức
sống thực tế.
- Tiền công thực tế đó là số lợng, chất lợng các t liệu sinh hoạt
cần thiết mua đợc bằng tiền công danh nghĩa, chỉ có tiền công thực tế
mới phản ánh mức sống.
- Mối quan hệ giữa tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế:
+ Nếu các điều kiện khác không đổi (giá cả, sức mua của đồng
tiền) khi tiền công danh nghĩa tăng thì tiền công thực tế tăng.
+ Nếu tiền công danh nghĩa không đổi thì tiền công thực tế tỷ lệ
nghịch với gía cả hàng hoá tiêu dùng.
c) Các nhân tố ảnh hởng đến sự vận động của tiền công:
41

- Tiền công là giá cả của sức lao động nh vậy nó chịu ảnh hởng
của các nhân tố sau:
+ Quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trờng
+ Sức mua của đồng tiền.
- Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, nh
vậy tiền công vận động chịu sự tác động của giá trị sức lao động và
nhân tố sau ảnh hởng đến giá trị sức lao động:
+ Năng suất lao động xã hội tăng, giá trị t liệu tiêu dùng giảm,
giá trị sức lao động giảm, tiền công giảm
+ Khoa học kỹ thuật phát triển, chi phí đào tạo tăng, giá trị sức
lao động tăng, tiền công tăng.
Sự vận động của tiền công chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố, tiền
công phải đợc xem xét trong điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia trong
từng giai đoạn lịch sử.
* Lu ý: ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên.
- Lý luận: Vạch rõ bản chất của giá trị thặng d và bản chất của
tiền công
- Thực tiễn: Trong điều kiện nớc ta đổi mới chính sách tiền lơng,
tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động.
7) Tích luỹ t bản chủ nghĩa:
a) Thực chất và động cơ tích luỹ t bản:
a1) Thực chất tích luỹ t bản (Tích luỹ t bản về mặt chất)
- Đặc trng của tái sản xuất t bản chủ nghĩa là tái sản xuất mở
rộng tức là quá trình sản xuất năm sau đợc lắp lại với qui mô t bản
năm sau > năm trớc, nh vậy muốn tái sản xuất mở rộng thì nhà t bản
phải tích luỹ.
Ví dụ: Qui mô t bản năm thứ nhất là 5000 (C+V), nếu C/V = 4/1,
m' = 100% thì:
+ Giá trị hàng hoá năm thứ nhất đợc sản xuất là
4000C+1000V+1000m = 6000
Để tái sản xuất mở rộng thì nhà t bản không tiêu dùng hết 1000m
cho cá nhân mình mà dành một phần để tích luỹ mở rộng sản xuất.
+ Giả sử tỷ lệ tích luỹ là 50% thì 1000m đợc phân thành 500m1
để tích luỹ, 500m2 để tiêu dùng cho cá nhân nhà t bản.
42

Giả sử C/V=4/1 thì 500m1 đợc phân thành 400C1 (t bản bất biến
phụ thêm) và 100V1 (t bản khả biến phụ thêm)
Nh vậy sang năm thứ hai qui mô t bản là 4400C + 1100V = 5500
Vậy: Thực chất của tích lũy t bản là biến một phần m thành t bản
hay t bản hoá giá trị thặng d.
- Phân biệt tích luỹ t bản chủ nghĩa và tích luỹ nguyên thủy t bản
chủ nghĩa:
+ Tích luỹ nguyên thủy t bản chủ nghĩa thực chất là dùng bạo lực
để tớc đoạt, tách ngời lao động ra khỏi t liệu sản xuất, là tích luỹ phi
kinh tế.
+ Tích luỹ t bản chủ nghĩa là t bản hoá giá trị thặng d, là tích luỹ
kinh tế
- Qua nghiên cứu thực chất của tích lũy t bản rút ra nhận xét sau
đây:
+ Vạch rõ nguồn gốc t bản tích là m do lao động công nhân tạo
ra
+ Tích luỹ trong quá trình tái sản xuất mở rộng không ngừng thì
t bản đợc tích luỹ lại chiếm một tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng t
bản - T bản ứng trớc chỉ là "một giọt nớc trong dòng sông tích luỹ"
+ Quy luật quyền sở hữu của ngời sản xuất hàng hoá biến thành
quyền chiếm đoạt t bản t nhân.
a2) Các nhân tố ảnh hởng đến qui mô tích luỹ (tích luỹ xét về mặt lợng)
Nếu tỷ lệ tích luỹ không đổi thì qui mô tích luỹ phụ thuộc và
khối lợng m, do đó những nhân tố sau ảnh hởng đến qui mô tích luỹ:
- Tăng cờng bóc lột công nhân bằng cách kéo dài thời gian lao
động, tăng cờng độ lao động, bớt xén tiền công công nhân để làm tăng
khối lợng m
- Tăng năng suất lao động xã hội là tăng những điều kiện vật chất
để tích luỹ t bản
- Mức độ chênh lệch ngày càng lớn giữa t bản sử dụng (cả hệ
thống máy móc thiết bị) với t bản tiêu dùng (Thực tế khấu hao đi vào
sản phẩm) tạo ra một sự phục vụ không công của máy móc thiết bị.
- Khối lợng t bản ứng trớc trong đó trớc hết là t bản khả biến.
43

a3) Động cơ tích luỹ t bản chủ nghiã: Động cơ thúc đẩy tích luỹ t
bản chủ nghiã là do tác động của các qui luật kinh tế khách quan của
chủ nghĩa t bản.
- Quy luật sản xuất m: Để đạt đợc mục đích sản xuất ngày càng
nhiều m thì từng nhà t bản không ngừng tích luỹ, nâng cao năng suất
lao động, nâng cao m'
- Quy luật cạnh tranh: Để dành lợi thế trong cạnh tranh thì không
ngừng phải tích luỹ, mở rộng sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
* Lu ý: ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên:
- Lý luận: Vạch rõ thực chất của tích luỹ và nguyên nhân của sự
giàu có của t bản
- Thực tiễn: Trong điều kiện nớc ta tích luỹ vốn cho công nghiệp
hoá, hiện đại hoá cần khai thác sử dụng các nhân tố trên.
b) Quy luật chung của tích luỹ t bản:
Tích luỹ t bản gắn liền với các quá trình tích tụ, tập trung t bản
và nâng cao cấu tạo hữu cơ.
b1) Tích tụ và tập trung t bản:
- Tích tụ t bản là sự phát triển thêm qui mô t bản cá biệt bằng
cách biến một phần m thành t bản.
- Tập trung t bản là sự phát triển thêm qui mô t bản cá biệt bằng
cách sát nhập các t bản sẵn có trong xã hội.
* Phân biệt giữa tích tụ và tập trung t bản:
- Giống nhau: Đều tăng qui mô t bản cá biệt
- Khác nhau:
+ Tích tụ t bản thì qui mô t bản cá biệt tăng, t bản xã hội tăng,
tích tụ bản phản ánh mối quan hệ giữa công nhân và nhà t bản trong
xí nghiệp.
+ Tập trung t bản thì qui mô t bản cá biệt tăng, t bản xã hội
không đổi, tích tụ bản phản ánh mối quan hệ giữa các nhà t bản với
nhau.
* Mối quan hệ giữa tích tụ và tập trung t bản:
Đó là mối quan hệ tạo điều kiện thúc đẩy lẫn nhau, Tích tụ t bản
làm tăng khả năng cạnh tranh dẫn đến thúc đẩy Tập trung t bản, tạo
điều kiện để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động,
nâng cao m' , tạo điều kiện để Tích tụ t bản
44

Tích tụ và tập trung t bản dẫn đến tích tụ tập trung sản xuất, sản
xuất qui mô lớn ra đời, quá trình này diễn ra thông qua cạnh tranh,
trong đó tín dụng giữ vai trò đòn bẩy để thúc đẩy tập trung sản xuất.
b2) Cấu tạo hữu cơ:
Tích luỹ t bản không những làm tăng qui mô t bản mà còn làm
thay đổi cấu tạo t bản. Cấu tạo t bản đợc xem xét trên hai mặt:
- Cấu tạo kỹ thuật
- Cấu tạo giá trị
Cấu tạo kỹ thuật là quan hệ tỷ lệ giữa khối lợng t liệu sản xuất và
số lợng công nhân vận dụng t liệu sản xuất đó (Chỉ tiêu xác định là
kw/công nhân)
Cấu tạo giá trị là quan hệ tỷ lệ giữa t bản bất biến và t bản khả
biến.
Giữa cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị có mối quan hệ với nhau,
phản ánh quan hệ này bằng cấu tạo hữu cơ.
Cấu tạo hữu cơ là cấu tạo giá trị phản ánh tình trạng cấu tạo kỹ
thuật, do cấu tạo kỹ thuật quyết định (ký hiệu C/V):
- C/V tăng thì về lợng tuyệt đối C tăng nhanh hơn V, về lợng tơng đối (tỷ trọng) C/(C+V) tăng còn V/(C+V) giảm
- V/(C+V) giảm tức là t bản khả biến thừa ra một cách tơng đối
so với tổng t bản tăng lên. Đây là nguyên nhân dẫn đến nạn nhân khẩu
thừa (thất nghiệp), t bản khả biến thừa ra so với nhu cầu của t bản chứ
không phải so với nhu cầu của xã hội.
b3) Quy luật của tích luỹ t bản và xu hớng lịch sử của chủ nghĩa t bản:
Quá trình tích luỹ t bản ngày càng làm tăng thêm tính gay gắt
của mẫu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa t bản, đó là mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất xã hội hoá với chế độ chiếm hữu t bản t nhân t bản chủ
nghĩa, mâu thuẫn trên biểu hiện về mặt giai cấp là mẫu thuẫn giữa giai
cấp vô sản đại biểu cho lực lợng sản xuất và giai cấp t sản đại biểu
cho quan hệ sản xuất thống trị.
Mâu thuẫn giai cấp tất yếu dẫn đến đấu tranh giai cấp và cách
mạng xã hội nỗ ra, quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa phải đợc thay thế
bằng một quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với lực lợng sản xuất xã
hội hoá đó là quan hệ sản xuất cộng sản chủ nghĩa.
Nó khẳng định địa vị lịch sử của chủ nghĩa t bản.
45

Vấn đề VIII- Tuần hoàn và chu chuyển của t bản:
Phần trên đã nghiên cứu quá trình sản xuất và tái sản xuất t bản,
phần này ta nghiên cứu sự vận động tổng hợp của t bản cả về mặt chất
và lợng.
Nghiên cứu sự vận động của t bản cả về mặt chất là nghiên cứu
tuần hoàn của t bản.
Nghiên cứu sự vận động của t bản cả về mặt lợng là nghiên cứu
chu chuyển của t bản.
1) Tuần hoàn t bản:
a) Tuần hoàn và 3 giai đoạn tuần hoàn của t bản
- Tuần hoàn t bản là sự vận động liên tục của t bản qua 3 giai
đoạn nối tiếp nhau, trong mỗi giai đoạn t bản tồn tại dới hình thái và
thực hiện chức năng nhất định.
Công thức vận động:
T - H (SLĐ, TLSX)... SX...H' - T'
a1) Giai đoạn 1: T - H (SLĐ, TLSX)
- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhà t bản ứng tiền
ra để mua các yếu tố sản xuất (t liệu sản xuất, sức lao động), mua
đúng giá trị, mua theo tỷ lệ các yếu tố t liệu sản xuất và sức lao động.
- Trong giai đoạn 1 t bản tồn tại dới hình thức t bản tiền tệ, thực
hiện chức năng mua các yếu tố sản xuất.
- Kết thúc giai đoạn 1, t bản chuyển từ hình thái t bản tiền tệ
sang t bản sản xuất.
a2) Giai đoạn 2: H (SLĐ, TLSX)...SX...H'
- Quá trình sản xuất diễn ra là sự kết hợp giữa t liệu sản xuất và
sức lao động, nhng đây là sản xuất t bản chủ nghĩa, mục đích là sản
xuất ra giá trị và giá trị thặng d, H' đợc sản xuất ra (có giá trị là
C+V+m) lớn hơn H (có giá trị là C+V).
- Trong giai đoạn 2 t bản tồn tại dới hình thức t bản sản xuất,
thực hiện chức năng sản xuất ra giá trị và giá trị thặng d.
- Kết thúc giai đoạn 2, t bản chuyển từ hình thái t bản sản xuất
sang t bản hàng hoá.
46

a3) Giai đoạn 2: H' - T'
- Nhà t bản xuất hiện trên thị trờng bán hàng (bán đúng giá trị),
nhà t bản thu đợc T'; T'>T
- Trong giai đoạn 3 t bản tồn tại dới hình thức t bản hàng hoásản
xuất, thực hiện chức năng thực hiện giá trị hàng hoá.
- Kết thúc giai đoạn 3, t bản chuyển từ hình thái t bản hàng hoá
sang t bản tiền tệ, tiếp tục cho tuần hoàn sau.
b) Ba hình thức tuần hoàn của t bản công nghiệp:
Hình thức tuần hoàn của t bản là kể từ khi t bản ứng ra dới hình
thức nhất định đến khi nó quay trở lại dới hình thức đó.
- Tuần hoàn của t bản tiền tệ: T-H...SX...H'-T': Bắt đầu là tiền,
kết thúc cũng là t bản tiền tệ trong đó t bản hàng hoá và t bản sản xuất
là trung gian
- Tuần hoàn của t bản sản xuất: SX...H'-T'-H...SX: Bắt đầu là t
bản sản xuất, kết thúc cũng là t bản sản xuất trong đó t bản hàng hoá
và t bản tiền tệ là trung gian
- Tuần hoàn của t bản hàng hoá: H'-T'-H...SX...H': Bắt đầu là t
bản hàng hoá, kết thúc cũng là t bản hàng hoá trong đó t bản tiền tệ và
t bản sản xuất là trung gian
Qua nghiên cứu rút ra:
- T bản tuần hoàn qua 3 giai đoạn, trong mỗi giai đoạn t bản tồn
tại dới một hình thái, thực hiện chức năng tơng ứng chứa đựng khả
năng tách rời, đến khi tái sản xuất t bản chủ nghĩa phát triển thì chức
năng này đợc tách ra thành những ngành kinh doanh độc lập (công
nghiệp, thơng nghiệp, ngân hàng,..)
- Điều kiện t bản tuần hoàn liên tục:
+ Đồng thời trong cùng một lúc t bản tồn tại cả 3 hình thái: tiền
tệ, sản xuất, hàng hoá
+ Các giai đoạn nối tiếp nhau và các hình thái t bản chuyển hoá
liên tục
* Lu ý: ý nghĩa thực tiễn nghiên cứu vấn đề trong quản lý sử dụng vốn
của doanh nghiệp, phải có hai điều kiện:
- T bản dù bắt đầu dới hình thức nào mỗi tuần hoàn đều bao gồm
2 giai đoạn lu thông và 1 giai đoạn sản xuất.
47