Tải bản đầy đủ
Hàng hoá là gì? phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hoá.

Hàng hoá là gì? phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hoá.

Tải bản đầy đủ

Nội dung của giá trị sử dụng:
+ Công dụng của vật là do thuộc tính tự nhiên quyết định (lý
tính, hoá tính)
+ Công dụng và phơng pháp để lợi dụng nó dần đợc phát hiện ra
cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
+ Giá trị sử dụng đợc thể hiện ra khi tiêu dùng thoả mãn nhu cầu
của con ngời.
+ Giá trị sử dụng là nội dung của cải, là phạm trù vĩnh viễn, tồn
tại lâu dài, không phụ thuộc vào tính chất xã hội.
+ Trong điều kiện kinh tế thị trờng, giá trị sử dụng là cho ngời
khác thông qua trao đổi, giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi.
b) Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về lợng giữa giá trị sử dụng này
với giá trị sử dụng khác.
Phơng thức trao đổi là 1m vải = 5 kg thóc.
Lúc mới trao đổi cha có tiền, sản phẩm nông nghiệp với tiểu thủ
công nghiệp.
Vấn đề đặt ra là 2 giá trị sử dụng khác nhau lại trao đổi đợc với
nhau, tức là so sánh với nhau về lợng, chứng tỏ rằng giữa chúng phải
có một cơ sở chung. Cơ sở chung đó không phải thuộc tính tự nhiên
của vật, bởi vì thuộc tính tự nhiên quyết định công dụng của vật, trong
trao đổi chỉ đổi những giá trị sử dụng khác nhau cho nhau.
Sở dĩ hai hàng hoá trao đổi đợc với nhau trớc hết chúng đều là
sản phẩm của lao động, nhng trong trao đổi ngời ta không xét đến
những hình thức cụ thể của lao động.
Kết luận: Để hai hàng hoá trao đổi với nhau bởi vì chúng đều là
những vật kết tinh của cùng lao động đồng nhất, lao động con ngời đã
đợc hao phí vào đó, kết tinh vào đó. Khi chủ vải đồng ý trao đổi với
chủ thóc, tức là hao phí lao động để sản xuất ra 1 m vải = hao phí lao
động sản xuất 5 kg thóc, có nghĩa là giá trị 1m vải = giá trị 5 kg thóc.
Vậy: Giá trị hàng hoá là lao động xã hội (lao động đồng
nhất) của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.
Nhận xét:
- Giá trị hàng hoá do lao động tạo ra, vật gì không do lao động
tạo ra thì không có giá trị, tuy rằng vật đó cần thiết cho con ngời
VD: Không khí tự nhiên, nớc sông, nớc suối, cây quả trong rừng,
12

cá dới sông, dới biển có giá trị sử dụng rất lớn đối với sự sống của
con ngời, có nghĩa là nó có giá trị sử dụng hoặc công dụng rất cao,
nhng nó không phải là sản phẩm do lao động của con ngời tạo ra, nó
không kết tinh sự hao phí của lao động con ngời trong đó vì vậy nó
không phải là hàng hoá và nó không có giá trị.
- Giá trị hàng hoá là trừu tợng, nó chỉ đợc biểu hiện trong trao
đổi, vì vậy giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, giá trị là
nội dung, là bản chất.
Vì vậy, Mác nghiên cứu giá trị hàng hoá bắt đầu từ giá trị trao
đổi, tức là đi từ hình thức biểu hiện đến nội dung (từ trực quan sinh
động đến t duy trừu tợng)
- Giá trị hàng hoá là phạm trù trừu tợng, nó đợc biểu hiện trong
trao đổi, thực chất của trao đổi là trao đổi lao động cho nhau vì vậy
phải qui mọi lao động khác nhau về lao động đồng nhất cho nên giá
trị hàng hoá là biểu hiện mối quan hệ sản xuất xã hội giữa những ngời
sản xuất hàng hoá.
- Giá trị hàng hoá là phạm trù lịch sử, nó chỉ tồn tại gắn liền với
kinh tế hàng hoá
- Giá trị hàng hoá là phạm trù vật chất, không tồn tại hình thái
vật thể.
2) Vì sao hàng hoá có hai thuộc tính? Phân tích tính hai mặt của
lao động sản xuất hàng hoá:
Sở dĩ hàng hoá có hai thuộc tính giá trị (hay giá trị trao đổi) và
giá trị sử dụng là bởi vì lao động của ngời sản xuất ra hàng hoá có tính
hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tợng.
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá quyết định hai
thuộc tính của hàng hoá.
* Lao động cụ thể:
- Lao động cụ thể là lao động hao phí dới một hình thức nhất
định, có nghề nghiệp chuyên môn nhất định, có phơng pháp riêng, có
đối tợng riêng, mục đích riêng và kết quả riêng.
VD: thợ may áo ->vải ->kéo, kim -> cắt, may -> áo
Thợ xây -> gạch Bay, xẻng.. -> xây, trát -> nhà
Nội dung (Đặc trng) của lao động cụ thể:
13

+ Lao động cụ thể là lao động khác nhau về chất, ví dụ lao động
của ngời thợ dệt khác về chất với lao động của ngời nông dân.
+ Các lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã
hội.
+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của vật.
+ Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn.
* Lao động trừu tợng:
- Lao động trừu tợng là lao động của ngời sản xuất hàng hoá nếu
xét đó là sự hao phí sức lao động nói chung của con ngời mà không kể
đến hình thức cụ thể nh thế nào.
Ví dụ 1m vải = 5 kg thóc
Xét về lao động cụ thể thì lao động của ngời thợ dệt và lao động
của ngời nông dân khác về chất, về đối tợng, về mục đích.
Nhng đổi với nhau thì đằng sau sự khác nhau đó chứa đựng một
cái gì chung.
Gạt bỏ hình thức cụ thể của sức lao động đi thì lao động sản xuất
ra vải và lao động sản xuất ra thóc đều là sự hao phí sức lao động nói
chung của con ngời, hiểu theo nghĩa sinh lý đó là sự hao phí về sức cơ
bắp, sức thần kinh của con ngời, đó là lao động trừu tợng.
Nội dung (Đặc trng) của lao động trừu tợng:
+ Lao động trừu tợng là lao động đồng nhất, đều là sự hao phí
sức lao động nói chung của con ngời.
+ Lao động trừu tợng tạo ra thực thể (chất) của giá trị hàng hoá.
+ Lao động trừu tợng là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại gắn với kinh
tế hàng hoá.
Tóm lại: Lao động cụ thể, lao động trừu tợng là hai mặt của cùng
một lao động, nếu xét lao động cụ thể thì lao động đó khác nhau về
chất và tạo ra cái gì, xét lao động trừu tợng thì đó là lao động đồng
nhất chỉ khác nhau về lợng.
Mác là ngời đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản
xuất hàng hoá, dựa trên phát hiện này ông xây dựng một hệ thống các
phạm trù và qui luật kinh tế.
* Mâu thuẫn cơ bản của lao động sản xuất hàng hoá đó là
mâu thuẫn giữa lao động t nhân và lao động xã hội.
14

Một mặt, lao động của mỗi ngời sản xuất hàng hoá (trong sự tách
biệt) trực tiếp mang tính t nhân, việc sản xuất cái gì, nh thế nào là
riêng của từng ngời.
Mặt khác, nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội sản
xuất ra sản phẩm là để thoả mãn nhu cầu của ngời khác, vì vậy lao
động của mỗi ngời gián tiếp mang tính xã hội.
Mâu thuẫn giữa lao động t nhân và lao động xã hội biểu hiện
thành mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tợng, mâu
thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị.
Mâu thuẫn trên đợc giải quyết thông qua trao đổi, nếu hàng hoá
bán đợc thì lao động t nhân đợc xã hội thừa nhận trở thành bộ phận
của lao động xã hội, mâu thuẫn đợc giải quyết. Ngợc lại, nếu hàng
hoá không bán đợc tức là xã hội không thừa nhận, mâu thuẫn cha đợc
giải quyết, và đợc giải quyết thông qua một cuộc khủng hoảng kinh
tế.
3. Thớc đo lợng giá trị hàng hoá là gì? Phân tích các nhân tố
quyết định lợng giá trị của hàng hoá.
* Lợng giá trị hàng hoá:
a) Thời gian lao động xã hội cần thiết: Giá trị hàng hoá do lao
động tạo ra có mặt chất và mặt lợng:
Chất của giá trị hàng hoá là lao động trừu tợng (lao động xã hội)
Lợng của giá trị chính là số lợng của lao động đó
Số lợng lao động lại đợc đo bằng thời gian lao động, thời gian lao
động đợc chia thành ngày, giờ,...nhng đó không phải là thời gian lao
động cá biệt mà là thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị hàng hoá trong điều kiện trung bình của xã hội, tức
là với trình độ thành thạo trung bình, năng suất lao động trung bình và
cờng độ lao động trung bình.
Thông thờng thời gian lao động xã hội cần thiết quy định lợng
giá trị hàng hoá, nó nghiêng về với thời gian lao động cá biệt của
nhóm ngời sản xuất ra một khối lợng hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn
15

cung cấp ra thị trờng.
Thời gian lao động trung bình không phải là trung bình số học
mà là bình quân gia quyền:
t i qi
T = ------------qi
b) Các nhân tố ảnh hởng đến lợng giá trị hàng hoá:
Lợng giá trị của 01 đơn vị hàng hoá thay đổi tỷ lệ thuận với
số lợng lao động và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội.
*) Năng suất lao động:
- Năng suất lao động là hiệu quả có ích của lao động nó đợc xác
định bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian,
hay số lợng thời gian để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm.
- Tăng năng suất lao động là tăng hiệu quả có ích của lao động
biểu hiện là tăng số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra trong một đơn vị
thời gian, là rút ngắn thời gian để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm.
Tăng năng suất lao động (khi cờng độ lao động không đổi) làm
cho số lợng sản phẩm tăng nhng lợng giá trị sản phẩm tạo ra trong
thời gian đó không đổi, do đó giá trị của một đơn vị sản phẩm giảm
xuống.
Tăng năng suất lao động không phải tăng thêm sự hao phí về lao
động mà là thay đổi trong cách thức của lao động
Các nhân tố tăng năng suất lao động:
- Nâng cao trình độ thành thạo của ngời lao động.
- Cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Nâng cao hiệu quả sử dụng t liệu sản xuất
- Khai thác, sử dụng các điều kiện tự nhiên.
*) Cờng độ lao động:
- Cờng độ lao động là mức độ hao phí sức lao động trong một
đơn vị thời gian.
- Tăng tăng cờng độ lao động là tăng mức độ hao phí sức lao
động trong một đơn vị thời gian, biểu hiện là phải làm việc khẩn tr16