Tải bản đầy đủ
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

3.4.3. Đánh giá công tác thu hồi đất và giao đất tại 2 dự án nghiên cứu
3.4.3.1. Giới thiệu chung về 2 dự án
- Địa điểm, quy mô dự án.
- Kết quả thực hiện 02 dự án.
3.4.3.2. Đánh giá công tác thu hồi đất tại 02 dự án nghiên cứu
a) Về quy trình thực hiện
- Về quá trình lập phương án thu hồi đất.
b) Đánh giá công tác bồi thường khi thu hồi đất
- Các chính sách, cơ sở pháp lý của công tác bồi thường.
- Xác định đối tượng bồi thường
- Giá đất tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
- Giá bồi thường về cây trồng, vật nuôi và công trình kiến trúc trên đất.
c) Đánh giá công tác hỗ trợ
- Các chính sách, cơ sở pháp lý của công tác hỗ trợ.
- Xác định đối tượng và điều kiện nhận hỗ trợ
- Kết quả thực hiện hỗ trợ.
3.4.3.3. Đánh giá công tác giao đất tại 02 dự án nghiên cứu
- Cơ sở pháp lý để giao đất.
- Xác định đối tượng giao đất.
- Tổ chức thực hiện giao đất.
3.4.4. Đề xuất giải pháp thực hiện tốt công tác thu hồi đất và giao đất trên
địa bàn huyện
3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
- Nguồn số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, tình hình
quản lý và sử dụng đất, số liệu bản đồ, báo cáo chuyên ngành, kết quả thống kê,
kiểm kê đất đai,… có sẵn từ các cơ quan nhà nước, các sở, các phòng ban trong
huyện (Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất,
Ban giải phóng mặt bằng, Ban quản lý dự án), ... để làm cơ sở cho việc nghiên
cứu đề tài.

30

3.5.2. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra trực tiếp từ
các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan tới công tác thu hồi đất và giao
đất theo mẫu phiếu soạn sẵn. Cỡ mẫu điều tra được xác định theo công thức
(Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008):

Trong đó: n0 = cỡ mẫu cần điều tra; e = sai số cho phép.
t = giá trị phân phối tương ứng với độ tin cậy lựa chọn. Với độ tin cậy là
95% (giá trị tương ứng của t là 1,96) và sai số cho phép e = ± 5%.
p = ước tính tỷ lệ % của tổng thể; q= 1- p; Giả định (p×q) có thể xảy ra là
(0,9×0,1) thì tính được cỡ mẫu tối thiểu cần điều tra là 138,5. Do vậy để đảm bảo
độ tin cậy, tổng số phiếu điều tra là 140 phiếu (mỗi dự án 70 phiếu). Sử dụng
phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên từ các hộ gia đình có đất bị thu hồi tại 02 dự án
đã chọn. Và điều tra 02 tổ chức được giao đất.
3.5.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, thống kê và
phân tích xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS.
Để đánh giá công tác thu hồi đất và giao đất để thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng trên địa bàn huyện Yên Định, sử dụng các tiêu chí sau:
* Công tác thu hồi đất: quy trình thu hồi; tình hình thực hiện các quyết
định thu hồi; quá trình lập phương án thu hồi. Với mỗi tiêu chí sẽ được đánh giá
bằng cách so sánh thực tế quá trình thực hiện với các quy định pháp lý về thu hồi
đất. Mỗi tiêu chí sẽ được đánh giá trên các mặt: (i) Xác định đối tượng thu hồi
đất; (ii) Cách thức tiến hành; và (iii) Kết quả thực hiện.
* Công tác giao đất được đánh giá bằng cách so sánh thực tế quá trình
thực hiện với các quy định về pháp lý của công tác giao đất. Với các tiêu chí
đánh giá là xác định đối tượng giao đất, quy trình giao đất và kết quả thực hiện.

31

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN
YÊN ĐỊNH
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Yên Định là huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá, cách thành phố Thanh
Hoá 28 km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 45, có toạ độ địa lý từ 19056' - 20005'
vĩ độ Bắc và 105029' - 105046' kinh độ Đông. Có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp các huyện: Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc;
- Phía Nam giáp các huyện: Thọ Xuân, Thiệu Hoá;
- Phía Tây giáp huyện Ngọc Lặc;
- Phía Đông giáp các huyện: Hoằng Hoá, Hà Trung.
Đây là điều kiện thuận lợi để huyện phát triển kinh tế theo hướng công
nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.
b. Địa hình, địa mạo
Là huyện đồng bằng nên phần lớn diện tích lãnh thổ có địa hình bằng
phẳng, độ chênh cao của các vùng canh tác không lớn nên rất thuận lợi cho việc
hình thành các vùng chuyên canh tập trung có diện tích tương đối lớn. Đồng thời
thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
c. Khí hậu, thời tiết
Nhìn chung điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Tuy
nhiên có một số thời điểm thời tiết biến động không thuận lợi (rét đậm, sương giá,
gió tây sớm) đã ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cây trồng. Bão lụt, mưa kéo
dài đến tháng 10 làm ảnh hưởng đến sản xuất vụ đông.
d. Thuỷ văn
Theo tài liệu của Trạm dự báo và phục vụ Khí tượng - Thuỷ văn Thanh
Hóa. Yên Định nằm trong vùng thuỷ văn sông Mã và sông Chu, chịu ảnh hưởng
của vùng thuỷ văn sông Mã. Ngoài 2 sông chính là sông Mã và sông Cầu Chày
còn có các sông nhỏ như sông Hép. Lưu lượng nước đủ cung cấp cho hoạt động
sản xuất nông nghiệp và các hoạt động khác. Tuy nhiên về mùa mưa nước thư-

32

ờng dâng cao gây ảnh hưởng tới việc thoát nước từ đồng ruộng, dễ gây ngập úng
cục bộ, thiệt hại mùa màng.
e. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Căn cứ về việc phê duyệt kết quả thực hiện dự án điều chỉnh, bổ sung
hoàn thiện bản đồ đất phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Thanh
Hoá, tỷ lệ 1/50.000. Diện tích điều tra 19.033,58 ha, được phân chia thành các
loại đất sau: Đất glây sâu Pcg2 (Endogleyi Dystric Fluvisols - Ký hiệu FLd- g2).
Đất glây nông Pcg1 (Epigleyi Dystric Fluvisols - Ký hiệu FLd- g1). Đất phù sa có
tầng đốm gỉ trung tính ít chua Pr. Đất đỏ F (Feralsol - ký hiệu FR) và đất xói mòn
mạnh trơ sỏi đá E (Leptosols -Ký hiệu LP)
* Tài nguyên nước
Tài nguyên nước, kể cả nước mặt và nước ngầm của huyện Yên Định khá
dồi dào, phong phú. Đặc biệt là nguồn nước mặt. Chất lượng nước chưa bị ô
nhiễm. Với nhu cầu sử dụng hiện nay và trong những năm tới, nguồn nước vẫn
đảm bảo cung cấp và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt. Tuy nhiên, cũng cần có phương
án hợp lý trong việc khai thác, sử dụng để tránh nguy cơ ô nhiễm, đặc biệt là sử
dụng hoá chất thuốc trừ sâu bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và rác thải trong sinh hoạt.
* Tài nguyên rừng
Yên Định không có rừng tự nhiên. Toàn huyện hiện có 729,96 ha đất rừng
trồng sản xuất với các loại cây chủ yếu là keo lá tràm, lát, muồng... Nguồn tài
nguyên rừng không lớn nhưng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, điều hoà
môi trường và phát triển chăn nuôi kết hợp vườn rừng cây ăn quả, cây lâu năm.
* Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Yên Định gồm 3 loại chính: cát, sỏi, đá và đất là
một trong những thuận lợi trong việc đầu tư khai thác, nâng cao đời sống nhân dân.
Các mỏ cát, sỏi chủ yếu nằm tập trung ở các xã dọc sông Mã như xã Yên Thọ, Yên
Trường, Yên Phong, Định Tân, Định Tiến.. Các mỏ đá nằm chủ yếu tập trung ở xã
Yên Lâm và chủ yếu rải rác ở các xã Quý Lộc, Yên Trung, Định Tăng, Định Tiến,
Định Thành. Tài nguyên đất sét dùng làm gạch tuynel có ở các xã như Định Tiến,
Định Tân, Định Công, Định Liên, Yên Tâm, Yên Ninh…

33