Tải bản đầy đủ
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

3.4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
- Hiệu quả môi trường
3.4.4. Đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp
- Quan điểm khai thác, sử dụng đất nông lâm nghiệp;
- Bối cảnh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cao Phong
đến năm 2020;
- Định hướng sử dụng đất nông lâm nghiệp của huyện Cao Phong;
- Đề xuất một số loại hình sử dụng đất nông lâm nghiệp theo hướng hiệu
quả trên địa bàn huyện Cao Phong.
3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1. Phương pháp phân vùng
Cao Phong là huyện có địa hình tương đối phức tạp ở phía bắc, phía tây,
phía đông, đồi núi được xen kẽ, chia cắt bởi các con suối. Đồi núi ở đây chủ yếu
là núi đất, núi đá cũng có song không nhiều, độ cao địa hình trên 300 m. Để
thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Cao Phong, chúng tôi tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo
từng tiểu vùng sản xuất, trên cơ sở kết quả sản xuất của từng tiểu vùng để tổng hợp
đánh giá chung cho toàn huyện.
Theo sự khác biệt về địa hình đất nông nghiệp huyện được chia thành 3 tiểu
vùng sản xuất nông nghiệp khá rõ rệt bao gồm:
* Tiểu vùng 1 có địa hình đồi núi cao gồm các xã: Thung Nai, Bình Thanh,
Yên Lập, Tân Phong, Yên Thượng;
* Tiểu vùng 2 có địa hình vàn, vàn thấp bao gồm các xã, thị trấn Cao Phong,
Tây Phong, Nam Phong, Thu Phong;
* Tiểu vùng 3 có địa hình đồng bằng ( thung lũng) gồm các xã Dũng Phong,
Tân Phong, Đông Phong, Xuân Phong.
- Chọn 3 xã thị trấn đặc trưng cho 3 vùng sử dụng đất nông nghiệp điển
hình của huyện đó là xã Thung Nai, thị trấn Cao Phong và xã Dũng Phong

28

3.5.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin về các loại
hình sử dụng đất nông nghiệp, các mô hình sản xuất nông nghiệp từ các cơ quan,
phòng ban chức năng từ tỉnh đến huyện, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Hòa
Bình, Phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp &
phát triển nông thôn huyện, UBND các xã đã lựa chọn để nghiên cứu đại diện
cho các vùng của huyện.
- Điều tra số liệu sơ cấp: Trên cơ sở điều tra thu thập các thông tin đánh
giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất bằng phương pháp điều tra nông hộ (theo
mẫu phiếu điều tra) phỏng vấn các hộ của các xã đại diện về kiểu sử dụng đất của
gia đình sử dụng. Điều tra: 150 hộ trên 3 xã, thị trấn điểm, mỗi xã, thị trấn chọn
ngẫu nghiên 50 hộ để phỏng vấn.
3.5.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
3.5.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế
* Các chỉ tiêu sử dụng cho đánh giá đối với cây hàng năm: (hiệu quả tính
trên 1 ha đất trồng cây hàng năm)
- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ được
tạo ra trong 1 chu kỳ sản xuất trên 1 đơn vị diện tích.
GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá bán sản phẩm
- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường
xuyên bằng tiền mà mà chủ thể bỏ ra thuê hoặc mua các yếu tố đầu vào và dịch
vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (GTGT): Là hiệu số của giá trị sản xuất và chi phí trung
gian: GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả đồng vốn = Giá trị gia tăng/Chi phí trung gian
* Đánh giá hiệu quả kinh tế đối với cây lâu năm
- Giá trị sản xuất: Toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong
một thời kỳ.
- Chi phí cố định là chi phí đầu tư kiến thiết cơ bản vườn cây, vườn rừng
như: cây giống, phát quang, san mặt bằng, thiết kế vườn trồng, đào hố, bón phân
và lấp hố,...
- Hệ số chiết khấu (Tỷ lệ lãi suất ngân hàng và tỷ lệ lạm phát trong thời kỳ
kinh doanh vườn cây).
- Chi phí sản xuất trực tiếp hàng năm.

29

- Giá trị gia tăng trong 1 thời kỳ.
- Tỷ lệ lợi ích - đầu tư: Là tỷ số của giá trị hiện tại ròng của thu nhập chia
cho giá trị hiện tại ròng của vốn đầu tư ban đầu.
3.5.3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau
- Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm (công/ha).
- Giá trị ngày công lao động = Giá trị gia tăng/Tổng ngày công lao động.
3.5.3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường
- Độ che phủ đất.
- Hệ thống luân canh cây trồng tác động đến môi trường đất.
- Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môi
trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài.
- Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại
giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc
sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra. Hiệu quả
vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí
hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản
lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
3.5.4. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê được ứng dụng để xử lý số liệu điều tra trong quá
trình nghiên cứu.
- Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel.
3.5.5. Phương pháp đánh giá và phân cấp hiệu quả
3.3.5.1. Phân cấp hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
Từ các số liệu thu thập và tính toán căn cứ vào giá trị sản xuất, giá trị
gia tăng, hiệu quả đồng vốn đối với loại hình sử dụng đất trồng cây hàng
năm và tỷ lệ lợi ích đầu tư đối với loại hình sử dụng đất trồng cây lâu năm và
trồng rừng (đối với từng LUT trên 1ha); căn cứ theo số liệu điều tra lựa chọn
những tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
như sau:
- Đối với loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm:
+ Chỉ tiêu nhóm A1: Rất cao

30

+ Chỉ tiêu nhóm B1: Cao
+ Chỉ tiêu nhóm C1: Trung Bình
+ Chỉ tiêu nhóm D1: Thấp
+ Chỉ tiêu nhóm E1: Rất thấp
- Đối với loại hình sử dụng đất trồng cây lâu năm
+ Chỉ tiêu nhóm A2: Cao
+ Chỉ tiêu nhóm B2: Trung Bình
+ Chỉ tiêu nhóm C2: Thấp
Cách đánh giá và xếp hạng theo các (*) được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1. Phân cấp hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
Đối với các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm
Giá trị sản xuất

Giá trị gia tăng

Giá trị
(triệu
đồng)

Phân
cấp

Giá trị
(triệu
đồng)

Phân
cấp

Số lần
(lần)

Phân
cấp

Tổng
cộng

Xếp loại

1

>100

*****

>70

*****

>2,60

*****

>13*

A1 - Rất cao

2

80 - 100

****

50 - 70

**** 1,80 - 2,60

****

3

50 - 80

***

40 - 50

***

1,60 - 1,80

***

9*-<11* C1 - Trung bình

4

20 -50

**

20 - 40

**

1,30 - 1,60

**

7*- <9*

5

<20

*

<20

*

<1,30

*

<7*

STT

HQĐV

Kết quả

11*- <13* B1 - Cao
D1 - Thấp
E1 - Rất thấp

Đối với các loại hình sử dụng đất trồng cây lâu năm và trồng rừng
Tỷ lệ lợi ích –

Giá trị sản xuất

Giá trị gia tăng

Giá trị
(triệu
đồng)

Phân
cấp

Giá trị
(triệu
đồng)

Phân
cấp

Số lần
(lần)

Phân
cấp

Tổng
cộng

1

>300

***

>200

***

>2,00

***

>-8*

2

150 - 300

**

100 - 200

**

1,70 - 2,0

**

4*- <8*

3

<150

*

<100

*

<1,70

*

<4*

STT

Kết quả

đầu tư

3.5.5.2. Phân cấp hiệu quả xã hội sử dụng đất nông nghiệp
- Đối với loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm:
+ Chỉ tiêu nhóm A3: Rất cao
+ Chỉ tiêu nhóm B3: Cao
+ Chỉ tiêu nhóm C3: Trung Bình
+ Chỉ tiêu nhóm D3: Thấp

31

Xếp loại
A2 - Cao
B2 - Trung bình
C2 - Thấp

+ Chỉ tiêu nhóm E3: Rất thấp
- Đối với loại hình sử dụng đất trồng cây lâu năm
+ Chỉ tiêu nhóm A4: Cao
+ Chỉ tiêu nhóm B4: Trung Bình
+ Chỉ tiêu nhóm C4: Thấp
Cách đánh giá và xếp hạng theo các (*) được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2. Phân cấp hiệu quả xã hội sử dụng đất nông nghiệp
Đối với loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm

STT

Ngày công lao động/ha

Kết quả

Số công (ngày)

Phân cấp

Ký hiệu

Xếp loại

1

>750

*****

A3

Rất cao

2

600 - 750

****

B3

Cao

3

450 - 600

***

C3

Trung bình

4

300 - 450

**

D3

Thấp

5

<300

*

E3

Rất thấp

Đối với loại hình sử dụng đất trồng cây cây lâu năm và trồng rừng
Ngày công lao động/ha
STT

Kết quả

Số công (ngày)

Phân cấp

Ký hiệu

Xếp loại

1

>360

*****

A4

Cao

2

250 - 360

****

B4

Trung bình

3

<250

***

C4

Thấp

3.5.5.3. Phân cấp hiệu quả môi trường sử dụng đất nông nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả môi trường sử dụng đất nông nghiệp như:
+ Chỉ tiêu độ che phủ
+ Tăng cường chất đất
+ Việc sử dụng phân bón với đất…..

32

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường
4.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Huyện Cao Phong là huyện mới được chia tách từ huyện Kỳ Sơn theo
nghị định số 95/2001/NĐ- CP ngày 12/12/2001 của Chính phủ và chính thức đi
vào hoạt động từ ngày 15/3/2002.
Là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Hoà Bình, cách thành phố
Hòa Bình gần 20km;
Phía Bắc giáp thành phố Hoà Bình và huyện Đà Bắc.
Phía Đông giáp huyện Kim Bôi.
Phía Tây và Tây nam giáp huyện Tân Lạc.
Phía Đông nam giáp huyện Lạc Sơn.
Tổng diện tích tự nhiên là 25.527,83 ha, gồm 12 xã và 1 thị trấn. Cao
Phong nằm trên trục đường Quốc lộ 6A chạy qua các xã Thu Phong, Bắc
Phong, thị trấn Cao Phong, Tây Phong, Nam Phong. Đường 12B đi Kim Bôi,
chạy qua xã Thu Phong. Đây là tuyến đường giao thông quan trọng cho việc
đi lại và phát triển kinh tế xã hội của huyện. Với hệ thống giao thông thuận lợi
trên đã hình thành lên hê thống dân cư dạng tuyến, phân bố dọc theo các tuyến
đường này.
b) Địa hình, địa mạo
Cao Phong là huyện có địa hình tương đối phức tạp ở phía bắc, phía tây,
phía đông, đồi núi được xen kẽ, chia cắt bởi các con suối. Đồi núi ở đây chủ yếu
là núi đất, núi đá cũng có song không nhiều, độ cao địa hình trên 300 m.Địa hình
chia thành 3 dạng:
- Địa hình đồi núi cao. Phân bố ở hầu khắp các xã xung quanh trung tâm
huyện. Nơi đây, dân cư phân bố rải rác ở các khu vực chân đồi, mật độ dân số
thưa thớt tạo thành các điểm dân cư nhỏ lẻ, phân tán.

33

- Địa hình vàn và vàn thấp: Là vùng trung tâm và phía nam huyện, địa hình ở
đây tương đối bằng phẳng, Nam Phong và thị trấn Cao Phong. Đây là nơi dân cư tập
trung đông đúc nhất trong huyện, hệ thống dân cư phân bố tương đối tập trung.
- Địa hình đồng bằng: gồm các xã Dũng Phong, Tây Phong, tập trung các
điểm dân cư khá đông đúc.
c) Khí hậu
Dựa vào số liệu khí tượng quan trắc của các trạm thuộc tỉnh Hoà Bình cho
thấy: khí hậu Hoà Bình nói chung và Cao Phong nói riêng là khí hậu nhiệt đới
gió mùa với mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hè nóng, mưa nhiều. Lượng mưa trong
năm đạt trị số khá cao 1.535 mm, độ ẩm trung bình 83%, nhiệt độ trung bình 24,7
0

C (tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 7 trung bình từ 27-29 0C, tháng

có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 trung bình là 15,5 -16,5 0C), số giờ nắng trung
bình là 1.851 giờ.
d) Thuỷ văn
Cao Phong có mạng lưới sông, suối phân bổ tương đối đều. Nằm trong
vùng thượng lưu của hồ thủy điện Hòa Bình, trên địa bàn huyện có nhiều những
nhánh suối của sông Đà với các con suối chính: Suối Cái, suối Vàng, suối Bưng,
suối Trăng, suối Văn,… tạo thành hệ thống suối trải đều trên địa bàn huyện.
Ngoài hệ thống sông suối trên địa bàn huyện còn có một vùng ngập của hồ
sông Đà ở phía Tây Bắc huyện và một số hồ thủy lợi nha hồ Nước Tra, hồ Đặng
Treo, hồ Lái,...
4.1.1.2. Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Kết quả phúc tra, chỉnh lý, biên tập, xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000
(theo hệ thống phân loại 1976-1984) năm 2004 của Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp cho thấy tài nguyên đất trên địa bàn huyện Cao Phong gồm 4 nhóm
đất với 9 loại đất với 23.393,23 ha, chiếm 91,64% tổng diện tích tự nhiên
(DTTN) toàn huyện (bảng 4.1).

34

Bảng 4.1. Kết quả phân loại đất huyện Cao Phong
STT



TÊN ĐẤT

HIỆU

DIỆN TÍCH TỶ LỆ
(ha)

(%)

I

Nhóm đất phù sa

P

194,30

0,76

1

Đất phù sa ngòi suối

Py

194,30

0,76

II

Nhóm đất đỏ vàng

F

21.810,10

85,44

2

Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính

Fk

6.429,60

25,19

3

Đất đỏ nâu trên đá vôi

Fv

5.530,59

21,66

Đất đỏ vàng trên đá phiến sét

Fs

746,68

2,92

5

Đất vàng nhạt trên đá cát

Fq

6.585,50

25,80

6

Đất nâu vàng trên phù sa cổ

Fp

772,84

3,03

7

Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước

Fl

1.744,89

6,84

III

Nhóm đất mùn đỏ vàng

H

450,83

1,77

8

Đất mùn nâu đỏ trên đá macma bazơ và tr. tính

Hk

450,83

1,77

IV

Nhóm đất dốc tụ

D

938,00

3,67

9

Đất thung lũng dốc tụ

D

938,00

3,67

23.393,23

91,64

77,73

0,30

1.189,50

4,66

Sông suối

254,58

1,00

Núi đá

612,79

2,40

25.527,83

100,00

Tổng diện tích đất
Đất MNNTTS
Đất MNCSD

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

35

b) Nhóm đất phù sa
Nhóm đất phù sa có diện tích 194,3 ha, chiếm 0,76% tổng diện tích tự
nhiên. Nhóm đất phù sa bao gồm 1 loại đất.
Đất phù sa ngòi suối, ký hiệu Py
Phân bố ở các bậc thềm cao ven sông tiếp giáp với vùng đất bạc màu. Diện
tích 194,3 ha, chiếm 0,76% tổng diện tích tự nhiên.
Đây là loại đất có độ phì trung bình thấp vì vậy, khi sử dụng chú ý bón vôi,
phân hữu cơ và phân khoáng cho đất.
c) Nhóm đất đỏ vàng
Đất đỏ vàng chiếm diện tích lớn nhất 21.810,10 ha, chiếm 85,44 % DTTN;
phân bố ở hầu khắp các xã trong huyện. Đất đỏ vàng có 6 loại đất:
- Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính, ký hiệu Fk.
Diện tích 6.429,60 ha chiếm 25,19% diện tích tự nhiên toàn huyện. Phân bố
ở TT. Cao Phong, các xã Thu Phong, Yên Lập, Yên Thượng, Bình Thanh, Dũng
Phong, Xuân Phong. Đất dốc >200 là 1.566,5 ha, chỉ chiếm 24,78% loại đất, còn
lại chủ yếu là đất tương đối bằng phẳng. Có thể nói đất nâu đỏ trên đá macma
bazơ và trung tính là loại đất tốt nhất của huyện về mặt tính chất đất đai, thuận
lợi cho việc canh tác, sản xuất nông lâm nghiệp.
Hướng sử dụng: Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính rất thích hợp
đối với cây dài ngày như chè, cây ăn quả... Tuy nhiên tuỳ từng vùng khác nhau
mà bố trí cây trồng cho thích hợp với điều kiện khí hậu.
- Đất đỏ nâu trên đá vôi, ký hiệu Fv.
Diện tích 5.530,59 ha, chiếm 21,66% diện tích tự nhiên toàn huyện. Phân bố
ở các xã: Bắc Phong, Thung Nai, Bình Thanh, Thu Phong và TT. Cao Phong, tất
cả các xã trong huyện. Diện tích đất có độ dốc > 200 là 1.197,1 ha, chiếm 21,65%
diện tích loại đất. Đất nâu đỏ trên đá vôi là loại đất có phản ứng hơi chua, hàm
lượng các chất dinh dưỡng trung bình, đất nghèo ka ly, lân dễ tiêu thấp.
Hướng sử dụng: Đất rất thích hợp cho việc phát triển hoa màu, các cây công
nghiệp dài ngày và cây ăn quả.
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét và đá biến chất, ký hiệu Fs.

36

Đất vàng đỏ trên đá sét (Fs) có diện tích 746,68 ha, chiếm 2,92% diện tích
tự nhiên toàn huyện. Phân bố ở xã Bình Thanh. Đất có tầng đất tương đối dày,
thuận lợi cho cây dài ngày sinh trưởng và phát triển tốt.
Hướng sử dụng: Với đặc trưng lý hoá học, phân bố quy mô độ dốc và tầng
dày của đất Fs, có thể bố trí khá đa dạng các hệ thống cây trồng. Phần diện tích
đất tương đối bằng phẳng có thể khai thác trồng cây dài ngày, cây ăn quả, các
loại cây trồng cạn ngắn ngày. Phủ xanh trồng rừng ở những vùng đất trống trọc
và dốc, bảo vệ và phục hồi rừng đầu nguồn.
- Đất vàng nhạt trên đá cát, ký hiệu Fq.
Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) có diện tích 6.585,50 ha chiếm 25,80%
diện tích tự nhiên toàn huyện. Phân bố ở hầu hết các huyện trong huyện (trừ
xã Nam Phong).
Hướng sử dụng: Đất đa số tầng mỏng, cơ giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng, phân
bố ở địa hình chia cắt mạnh, có nhiều kết von đá ong. Biện pháp bảo vệ và phục
hồi rừng; trồng mới rừng phủ xanh đất trống đồi trọc... Các mô hình xây dựng
mô hình sản xuất kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao.
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ, ký hiệu Fp.
Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) có diện tích 772,84 ha chiếm 3,03%
diện tích tự nhiên toàn huyện.Phân bố chủ yếu ở vùng thấp dọc các con sông
suối chính.
Đất có địa hình lượn sóng, được canh tác lâu đời, tầng mặt bị rửa trôi các
chất dinh dưỡng. Cây trồng chủ yếu là ngô, sắn, khoai, cây ăn quả.
Hướng sử dụng: Đất được đề xuất sử dụng trồng hoa màu và cây ăn quả.
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước, ký hiệu Fl.
Diện tích 1.744,89 ha, chiếm 6,84% diện tích tự nhiên. Đất đỏ vàng biến đổi
do trồng lúa nước (Fl) là loại đất hình thành tại chỗ, nhưng do chế độ canh tác lúa
nước lâu đời làm thay đổi hẳn tính chất của đất cả về mặt lý, hoá, sinh học mà
chủ yếu là tính chất lý học.
d) Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi
Đất mùn vàng đỏ trên núi thường phân bố ở độ cao trên 900 m. Khí hậu
lạnh và ẩm hơn vùng dưới, nhiệt độ bình quân năm vào khoảng 15-200. Thảm
thực vật nhìn chung còn tốt hơn vùng thấp. Địa hình cao, dốc, hiểm trở, nên xói

37

mòn mạnh. Đặc điểm cơ bản của đất mùn vàng đỏ trên núi là có hàm lượng chất
hữu cơ cao. Đất mùn vàng đỏ của Hòa Bình có 1 loại đất:
- Đất mùn nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính, ký hiệu Hk.
Đất mùn nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (Hk) có diện tích 450,83
ha, chiếm 1,77% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Phân bố ở các vùng núi cao phía
Đông của huyện gồm các xã: Xuân Phong, Yên Lập, Yên Thượng.
Hướng sử dụng: Do phân bố ở độ cao nên hiện trạng chủ yếu là rừng. Một
số diện tích đã bị đốt làm nương rẫy du canh nên hiện tại trở thành đất trống đồi
trọc, vì thế nên cần chú trọng công tác phủ xanh diện tích này.
e) Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D).
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D) là đất được hình thành từ các vật
liệu không gắn kết, trừ các vật liệu có thành phần cơ giới thô và trầm tích phù sa
có các đặc tính phù sa. Loại đất này được biểu hiện bởi đặc tính glây mạnh và ở
độ sâu 0-50cm, được hình thành ở những nơi thấp ứ đọng nước và những nơi có
mực nước ngầm gần mặt đất.
Diện tích 938,0 ha, chiếm 3,67% diện tích tự nhiên, phân bố hầu hết ở tất
cả các xã trong huyện.
f) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn huyện chủ yếulà nguồn
nước của hệ thống sông suối với các con suối chính: Suối Cái, suối Vàng, suối
Bưng, suối Trăng, suối Văn,…nguồn nước của hồ sông Đà và một số hồ thủy lợi
như:hồ Nước Tra, hồ Đặng Treo, hồ Lái,... là nguồn cung cấp nước cho sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp phục vụ đời sống, cơ sở chăn nuôi thuỷ sản, nguồn tích
trữ nước dự phòng.
- Nguồn nước ngầm: Qua thăm do điều tra sơ bộ, nước ngầm ở Cao Phong
cũng có trữ lượng khá lớn, có nơi chỉ cần khoan 5-6m đã thấy nước ngầm. Chất
lượng phần lớn là nước ngọt, chưa bị ô nhiễm. Đây là một tài nguyên quan trọng
cần được bảo vệ, khai thác hợp lý nhằm đáp ứng đầy đủ kịp thời cho sản xuất và
đời sống nhân dân ngày một cao.
g) Tài nguyên rừng
Cao Phong là huyện có độ che phủ rừng tương đối cao (57%), tuy nhiên
nằm trong vùng đầu nguồn của hồ thủy điện Hòa Bình với diện tích trên 7 ngàn

38