Tải bản đầy đủ
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
* Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu thứ cấp về đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình,
tình hình sử dụng đất, điều kiện kinh tế - xã hội (cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, định hướng thị trường) của vùng nghiên cứu tại
phòng Nông nghiệp, phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê, Trạm
Khí tượng Thủy văn của huyện Thuận Thành và một số cơ quan khác liên quan.
Thu thập các loại bản đồ, sơ đồ: sơ đồ vị trí của huyện, bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2014...
* Thu thập số liệu sơ cấp (hiệu chỉnh lại bản đồ đất):
Căn cứ vào bản đồ hiện trạng và bản đồ thổ nhưỡng, tiến hành điu tra,
kiểm tra lại đặc tính và tính chất đất đai trên thực địa theo tuyến lát cắt địa hình
từ Tây sang Đông.
Phỏng vấn trực tiếp nông hộ về tình hình sản xuất, các đặc tính và tính
chất đất đai nhằm lựa chọn các tiêu chí phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
3.5.2. Phương pháp lựa chọn, xác định các chỉ tiêu phân cấp
Xây dựng các bản đồ đơn tính bằng phần mềm MapInfo Professional 11.0
theo các chỉ tiêu phân cấp:
1. Loại đất gồm 7 chỉ tiêu bao gồm: Đất phù sa trung tính ít chua (G1);
Đất phù sa chua (G2); Đất phù sa glây (G3); Đất phù sa có tầng đốm gỉ (G4); Đất
xám có tầng loang lổ(G5); Đất xám glây (G6).
2. Địa hình tương đối gồm 3 cấp: Cao (S1) (bao gồm các khoanh đất có
địa hình cao và vàn cao); Trung bình(S2) (bao gồm các khoang đất có địa hình
trung bình); Thấp (S3) (bao gồm các khoang đất có địa hình thấp và trũng).
3. Thành phần cơ giới chia làm 3 cấp: Nhẹ (T1) (bao gồm các khoanh đất
thành phần cơ giới là Cát, Cát pha thịt, Thịt pha cát); Trung bình (T2) (bao gồm
các khoanh đất thành phần cơ giới là Thịt, Thịt pha Limon, Limon thịt pha sét,
Thịt pha sét và Limon, Sét pha cát); Nặng (T3) (bao gồm các khoanh đất thành
phần cơ giới là thịt nặng và sét).(Bộ tài nguyên và môi trường, 2015)
4. Chế độ tưới chí làm 3 cấp: Tưới chủ động (I1); Tưới bán chủ động (I2);
Tưới nhờ nước trời (I3).

32

5. Độ phì được chia làm 3 cấp: Cao (F1); Trung bình (F2); Thấp (F3). Các
chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất bao gồm:
- Đất có độ xốp cao: >50% thể tích là kẽ hở, để chứa đủ nước và không
khí cho nhu cầu của rễ cây và sinh vật đất phát triển.
- Giàu các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng, bao gồm các nguyên tố
đa lượng.
- Giàu chất hữu cơ để: Cung cấp thức ăn cho cây và cho sinh vật đất. Tạo
độ xốp cho đất. Tăng tính đệm của đất (tính đệm là khả năng giảm chua, giảm
kiềm, giảm độ độc của đất). Tăng tính hấp thu của đất, để giảm rửa trôi, bay hơi
mất dinh dưỡng.
- Khả năng trao đổi ion (CEC) cao để giữ gìn dinh dưỡng và tiết dần cho
cây hấp thu.
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu xác định độ phì nhiêu của đất
Stt

Chỉ tiêu

Cao/
Giầu

Trung Bình

Thấp/
Nghèo

1

Độ chua của đất (pHKCL)

6,0-7,0

4,0 -6,0

2
3
4
5
6

Chất hữu cơ tổng số (OM%)
Dung tích hấp thu (lđl/100g đất) CEC
Nitơ tổng số (%)
Phốt pho tổng số (%)
Kali tổng số (%)

≥ 2,0
≥ 25
≥ 0,15
≥ 0,1
≥ 2,0

≥1-2
≥10 - 25
≥0,08-0,15
≥0,06 - 0,10
1,0 - 2,0

<4,0
và>7
<1
< 10
< 0,08
< 0,06
< 1,0

Cao
(F1)

Trung bình
(F2)

Thấp
(F3)

Độ phì đất (Theo các chỉ tiêu về tính chất
hoá học của đất)

Nguồn: Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT

3.5.3. Phương pháp xây dựng bản đồ bằng GIS
Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng phần mềm MapInfo Professional 11.0.
3.5.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
Sử dụng phần mềm Excel, MapInfo Professional 11 để xử lý tổng hợp,
phân tích số liệu, xác định các đặc tính của các đơn vị đất đai.

33

PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN THUẬN THÀNH
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa l ý
Thuận Thành là huyện thuộc đồng bằng Bắc Bộ. Tọa độ địa lý nằm trong
khoảng 105o32’10” - 105o55’10’’ kinh độ Đông; 20o54’00’’- 21o07’10’’ vĩ độ
Bắc. Phía Bắc giáp huyện Tiên Du và Quế Võ tỉnh Bắc Ninh; Phía Nam giáp
huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên và huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương; Phía
Đông giáp huyện Gia Bình và Lương Tài tỉnh Bắc Ninh; Phía Tây giáp huyện
Gia Lâm - Hà Nội.

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Thuận Thành trong tỉnh Bắc Ninh

34

Huyện Thuận Thành có 18 đơn vị hành chính, diện tích tự nhiên là
11783,38 ha, có Quốc lộ 38 nối liền thành phố Bắc Ninh với Quốc lộ 5. Việc đầu
tư xây dựng cầu Hồ và mở rộng nâng cấp Quốc lộ 38 đã trở thành tuyến đường
chiến lược thông thương với Hải Dương, Hưng Yên và đặc biệt là thành phố Hải
Phòng.(UBND huyện Thuận Thành, 2010)
Trung tâm huyện cách thành phố Bắc Ninh 15 km về phía Bắc, cách thủ
đô Hà Nội 25 km theo hướng Tây Nam. Thuận Thành có 2 tuyến đường tỉnh lộ đi
qua: TL282 tuyến Keo - Cao Đức (nay là Quốc lộ 17), TL283 tuyến Đình Tổ Song Liễu, có sông Đuống nằm ở phía Bắc huyện, cùng mạng lưới giao thông
liên huyện, liên xã, liên thôn khá phát triển.
4.1.1.2. Địa hình địa mạo
Nằm về phía Tây Nam tỉnh nên địa hình đồng ruộng tương đối bằng
phẳng không gây cản trở nhiều đến việc cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong quá trình
phát triển nông nghiệp. Độ cao trung bình từ 2,5m-3,5m.
Thuận Thành có địa hình tương đối bằng phẳng, đất nông nghiệp có địa
hình vàn là chủ yếu. Một số xã trong huyện nằm ven sông nên đất đai màu mỡ,
có độ phì tương đối cao, thuận lợi cho việc canh tác các loại rau màu cho năng
suất và chất lượng cao, đem lai hiệu quả kinh tế đáng kể. Vùng địa hình cao và
vàn cao thuận lợi cho việc phát triển cây ăn quả, trồng hoa và cây cảnh. Địa hình
trũng có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản và trang trại theo mô hình tổng hợp.
(UBND huyện Thuận Thành, 2010)
4.1.1.3. Khí hậu
Thuận Thành thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm có bốn
mùa rõ rệt. Mùa hạ, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều hướng gió chủ yếu là gió Đông
Nam. Mùa đông, khí hậu lạnh và khô, hướng gió chủ yếu là gió Đông Bắc. Mùa
hè và mùa thu là hai mùa chuyển giao của 2 mùa đông và hè với thời tiết mát mẻ,
se lạnh có mưa phùn vào mùa xuân và hanh khô vào mùa thu. (UBND huyện
Thuận Thành, 2010)
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm là 23,3oC, tháng nóng nhất là
tháng 7 với nhiệt độ trung bình 28,3oC, nhiệt độ lớn nhất 38,5oC. Tháng lạnh
nhất vào khoảng cuối tháng 12 đến đầu tháng 1, nhiệt độ trung bình là
14,5oC, lạnh nhất là 9oC.
Chế độ mưa: Chế độ mưa của huyện được chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa
35