Tải bản đầy đủ
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ

sản xuất. LUT chuyên Lúa cho hiệu quả xã hội thấp nhất. LUT chuyên Lúa có số
công lao động trung bình là 575,33 công/ha, GTNC trung bình là 72,97 nghìn
đồng/công. LUT Lúa – Rau, màu có số công lao động là 896,1 công/ha, GTNC
trung bình là 108,44 nghìn đồng/công. LUT Chuyên rau, màu có số công lao
động trung bình là 837,7 công, GTNC trung bình là 175,74 nghìn đồng/công.
LUT NTTS có số công lao động trung bình là 463,67 công/ha, GTNC trung bình
là 403,90 ngìn đồng/công. LUT Cây ăn quả có số công lao động là 506,67
công/ha, GTNC trung bình là 169,76 nghìn đồng/công. LUT Cây lâm nghiệp có
số công lao động trung bình là 200 công/ha. GTNC là 177 nghìn đồng/công.
- Về môi trường: Tất cả cả LUT đều cho hiệu quả môi trường mức trung
bình. LUT Cây lâm nghiệp được đánh giá là ít gây ảnh hưởng đến môi trường
nhất. Các LUT còn lại đều chưa thân thiện với môi trường do người dân vẫn giữ
thói quen sử dụng chưa đúng liều lượng các loại phân bón hóa học, thuốc BVTV
trong mùa vụ.
4. Về đề xuất các loại hình sử dụng đất có triển vọng trên địa bàn huyện
trong thời gian tới:
- Tiểu vùng 1: Đề xuất các loại hình sử dụng đất là LUT Chuyên lúa; LUT
Chuyên lúa – rau, màu; LUT Chuyên rau, màu; LUT NTTS; LUT Cây ăn quả;
LUT Cây lâm nghiệp.
- Tiểu vùng 2: Đề xuất các loại hình sử dụng đất là LUT Chuyên lúa; LUT
Chuyên Lúa – rau, màu; LUT Chuyên rau, màu; LUT NTTS; LUT Cây ăn quả.
- Tiểu vùng 3: Đề xuất các loại hình sử dụng đất là LUT Chuyên lúa; LUT
Chuyên Lúa – rau, màu; LUT Chuyên rau, màu; LUT NTTS; LUT Cây ăn quả.
- Để các LUT đã đề xuất có hiệu quả cao, cần áp dụng các giải pháp
gồm: Với LUT Chuyên lúa thì chú trọng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, với LUT Lúa – rau, màu, LUT Chuyên màu, LUT Cây ăn quả thì
cần đưa nhiều giống mới có khả năng chống chịu sâu bệnh và có năng suất
cao vào sản xuất, với LUT Nuôi trồng thủy sản thì cần tăng cường tổ chức các
lớp tập huấn cho người dân về kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc các loại thủy sản.
Đối với LUT Cây lâm nghiệp, Sở NN và PTNN cần có hướng dẫn cụ thể về sử
dụng phân bón và thuốc BVTV, đồng thời áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất.

85

5.2. KIẾN NGHỊ
- Cần đầu tư thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm: chú trọng
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (hệ thống giao thông, thủy lợi...) áp dụng khoa
học kỹ thuật tiên tiến để phục vụ sản xuất theo hướng hàng hóa, nghiên cứu đưa
ra các giống cây trồng, vật nuôi mới có ưu thế vào sản xuất. Mở các lớp tập huấn
về khoa học kỹ thuật và kiến thức sản xuất cho người nông dân, từ đó ứng dụng
thực tế vào sản xuất nâng cao hiệu quả.
- Đề tài cần được tiếp tục nghiên cứu sâu hơn để bổ sung thêm các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả môi trường và xã hội để hướng tới một nền nông nghiệp sản
xuất hàng hóa bền vững.

86

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1.

Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990). Phân vùng sinh thái Nông
nghiệp đồng bằng sông Hồng. Đề tài 52D.0202, Hà Nội.

2.

Doãn Khánh (2000). Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam 10 năm qua. Tạp chí cộng
sản, (17), trang 41.

3.

Dương Văn Ban (1999). Nghiên cứu cấu trúc của một số hệ thống canh tác ở huyện
Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ. Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.

4.

Đào Châu Thu (1999). Đánh giá đất, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.

5.

Đỗ Nguyên Hải (1999). Xác định chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong
quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp. Tạp chí Khoa học
đất, (11), trang 120.

6.

Đỗ Nguyên Hải (2001). Đánh giá đất và hướng sử dụng bền vững trong sản xuất
nông nghiệp của huyện tiên Sơn tỉnh Bắc Ninh. Luận án tiến sỹ nông nghiệp,
trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.

7.

Đỗ Thị Tám (2001). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa huyện Văn Giang, tỉnh Hưng yên. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại
học Nông nghiệp I, Hà Nội.

8.

Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994). Lịch sử nông nghiệp Việt Nam. Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội.

9.

Lê Văn Bá (2001). Tổ chức lại việc sử dụng ruộng đất, nhằm thúc đẩy sản xuất
nông nghiệp hàng hóa. Tạp chí kinh tế và dự báo, (6), trang 8-10.

10.

Lê Hải Đường (2007). Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nhằm
phát triển bền vững. Tạp chí Dân tộc.

11.

Lê Hội (1996). Một số phương pháp luận trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Tạp chí nghiên cứu kinh tế đất, (193), Hà Nội.

12.

Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền (2001). Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc
nông lâm nghiệp, tuyển tập hội nghị đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học
công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam. Nhà xuất bản Nông
nghiệp, Hà Nội.

13.

Nguyễn Đình Bồng (2002). Quỹ đất quốc gia – Hiện trạng và dự báo sử dụng đất.
Tạp chí khoa học đất.

87

14.

Nguyễn Duy Bột (2001) . Tiêu thụ nông sản thực trạng và giải pháp. Tạp chí kinh
tế và phát triển, (3), trang 28-30.

15.

Nguyễn Xuân Chinh (2014). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ. Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

16.

Nguyễn Hoàng Đan, Đỗ Đình Đài (2003). Khả năng mở rộng đất nông nghiệp
vùng Tây nguyên. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 10, Hà Nội.

17.

Nguyễn Đình Hợi (1993). Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông
nghiệp. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.

18.

Nguyễn Quang Minh (2009). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, trường Đại học
nông nghiệp Hà Nội.

19.

Nguyễn Như Nguyệt (2010). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, trường
Đại học nông nghiệp Hà Nội.

20.

Nguyễn Ích Tân (2000). Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng
mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao đối với
vùng úng trũng xã Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên. Luận án tiến
sỹ nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.

21.

Nguyễn Hữu Thành (2001). Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng theo hướng sản
xuất hàng hóa tại huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh. Luận án tiến sỹ, trường Đại học
Nông nghiệp I Hà Nội.

22.

Nguyễn Văn Thông (2002). Xác định loại hình sử dụng đất thích hợp phục vụ
định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định. Luận
văn thạc sỹ Nông Nghiệp. Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.

23.

Nguyễn Duy Tính (1995). Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông
Hồng và Bắc Trung Bộ. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.

24.

Nguyễn Văn Tuế (2003). Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phát triển chăn
nuôi bò sữa trong nông hộ tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp. Trường
Đại học Nông nghiệp, Hà Nội.

25.

Nguyễn Thị Tươi (2013). Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn thạc sỹ
nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội.

26.

Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001). Nghiên cứu và xây dựng quy trình công
nghệ đánh giá hiêu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Đề tài
nghiên cứu Khoa học cấp Bộ, Hà Nội.

88