Tải bản đầy đủ
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU

PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên được thu thập tại Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Văn Giang. Số liệu về kết quả thực hiện quyền của người sử dụng đất
ở trên địa bàn huyện Văn Giang và tỉnh Hưng Yên được thu thập tại Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Văn Giang và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Hưng Yên.
- Số liệu về thực hiện quyền của người sử dụng đất ở của cả nước và tại một
số nước trên thế giới được thu thập từ các báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, từ các sách, báo, tạp chí và các kết quả nghiên cứu đã được công bố của các
cơ quan nghiên cứu, của các nhà khoa học trong và ngoài nước và các tài liệu trên
internet…
3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Điều tra ngẫu nhiên thông qua phiếu điều tra in sẵný kiến người dân đã thực
hiện quyền đối với đất ở và đã thực hiện giao dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết TTHC.Số lượng phiếu điều tra được tính theo công thức sau:
(Lê Huy Bá và CS., 2006)

Trong đó:
n - Số lượng phiếu điều tra sẽ được thực hiện;
N - Tổng số giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất ở
e-

trong giai đoạn 2011 - 2015;
Sai số cho phép (15%) tức là độ chính xác 85%.

Thay số vào công thức trên ta có số lượng phiếu điều tra như Bảng 3.1.
Bảng 3.1. Số phiếu điều tra tại các xã, thị trấn nghiên cứu
STT

Quyền của người SDĐ ở

Sai số
(%)

Số lượng dịch vụ giao
dịch (giao dịch)

Số phiếu
(phiếu)

1

Chuyển nhượng QSDĐ

15

3675

45

2

Thừa kế QSDĐ

15

513

45

3

Tặng cho QSDĐ

15

1501

45

4

Thế chấp QSDĐ

15

7047

45

15

12736

180

Tổng số:

31

Theo quy định sai số cho phép đến 15% nên tôi chọn 15% nếu chọn nhỏ hơn
thì số lượng phiếu phải thực hiện lớn hơn nhưng vì thời gian có hạn nên tôi chọn sai
số 15% vẫn đảm bảo độ tin cậy một cách tối thiểu. Khi có điều kiện tôi sẽ chọn sai
số nhỏ hơn để nghiên cứu.
- Điều tra bằng phiếu in sẵn cán bộ thực hiện thủ tục hành chính liên quan
quyền của người sử dụng đất. Tổng số phiếu điều tra là 19 phiếu (11 phiếu điều tra
công chức địa chính thuộc tất cả 11 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Văn Giang, 04
phiếu điều tra công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường và 04 phiếu điều tra
viên chức Văn phòng Đăng ký QSDĐ là những người trực tiếp thực hiện công việc
liên quan đến quyền chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp QSDĐ).
3.5.3. Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu
Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2010 để
tổng hợp các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất đai
và tổng hợp tình hình chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng, cho QSDĐ và thế
chấp bằng QSDĐ ở trên địa bàn nghiên cứu theo số liệu đã đăng ký làm thủ tục của
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Giang, Văn phòng Đăng ký QSDĐ
huyện Văn Giang.
3.5.4. Phương pháp phân tích, so sánh số liệu
Trên cơ sở điều tra thực tế, số liệu được tổng hợp theo từng đối tượng địa bàn
là thị trấn, xã từng nội dung quyền sử dụng đất và từng năm để lập thành bảng, tiến
hành phân tích, so sánh số liệu điều tra thực hiện quyền của người sử dụng đất ở
giữa các năm điều tra về tình hình thực hiện quyền của người sử dụng đất.
3.5.5. Phương pháp đánh giá
Đánh giá việc thực hiện quyền của người sử dụng đất ở được thực hiện qua
các tiêu chí điều tra gồm: Các thông tin chung về hộ (họ tên chủ hộ, địa chỉ, ngành
nghề chính của hộ, diện tích đất ở của hộ đang sử dụng, các quyền của người sử
dụng đất mà hộ đã tham gia); tình hình thực hiện quyền của người sử dụng đất đã
tham gia với các nội dung về dạng thực hiện quyền, tình hình thực hiện thủ tục hành
chính và thực trạng giấy tờ tại thời điểm thực hiện quyền; đánh giá về việc giải
quyết các thủ tục hành chính của cơ quan chức năng trong việc thực hiện quyền của
người sử dụng đất về việc đón tiếp công dân, thời gian giải quyết công việc và thái
độ phục vụ của cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết
TTHC; ý kiến góp ý để nâng cao chất lượng phục vụ người dân.

32

Điều tra bằng phiếu in sẵn cán bộ thực hiện thủ tục hành chính liên quan
quyền của người sử dụng đất. Tiêu chí điều tra gồm: thông tin chung về cán bộ thực
hiện (họ tên, giới tính, địa chỉ, chức vụ công tác, độ tuổi, trình độ chuyên môn); ý
kiến của cán bộ thực hiện trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về điều kiện
cơ sở vật chất, số lượng cán bộ thực hiện, chuyên môn của cán bộ thực hiện, mức
độ hiểu biết về pháp luật của người dân thực hiện quyền của người sử dụng đất và
mức độ phối hợp của các cơ quan có liên quan.
Có nhiều quan điểm khác nhau về đánh giá sự hài lòng của người dân. Sự hài
lòng của người dân là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận với kinh nghiệm
đã biết và sự mong đợi. Sự hài lòng của người dân là tâm trạng, cảm giác của người
dân sau khi đến thực hiện quyền đối với đất đai. Có 5 mức đánh giá mức độ hài
lòng của người dân đối với việc thực hiện TTHC liên quan đến quyền sử dụng đất ở
đó là: Rất hài lòng, hài lòng, bình thường, không hài lòng, rất không hài lòng.

33

PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VĂN GIANG
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Văn Giang ở về phía Tây bắc của tỉnh Hưng Yên và trong vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội- Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh)với
tổng diện tích tự nhiên là 71,81 km2, mật độ dân số trung bình 1447 người/ km2 với
10 xã và 01 thị trấn. Vị trí địa lý của Huyệncó toạ độ địa lý: từ 20053’ đến 20058’ vĩ
độ Bắc và từ 105053’đến106001’ kinh độ Đông.Vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp Thành phố Hà Nội;
- Phía Nam giáp huyện Khoái Châu và huyện Yên Mỹ;
- Phía Đông giáp huyện Văn Lâm;
- Phía Tây giáp thành phố Hà Nội.

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

34

Trên địa bàn huyện Văn Giang có hệ thống các tuyến giao thông quan trọng
gồm: Quốc lộ 5B; Tỉnh lộ 179,180 ,195,199B, 205A,205B, 206, 206B, 207A,
đường cao tốc Hà Nội - Hưng Yên, huyện lộ 207B, 207C ... cùng hệ thống giao
thông liên thôn, liên xã và đường nội đồng. Mạng lưới giao thông chạy qua địa bàn
huyện có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của huyện.
Với vị trí địa lý thuận lợi của Văn Giang đã tạo nhiều lợi thế giao lưu kinh tế - văn
hoá - xã hội với các địa phương trong và ngoài tỉnh như thủ đô Hà Nội, thành phố
Hải Phòng, Hải Dương.., vị trí trên cũng đem lại cho Văn Giang có thị trường tiêu
thụ rộng rãi, có khả năng trao đổi nông sản, hàng hoá với các tỉnh vùng Đồng bằng
châu thổ sông Hồng(UBND huyện Văn Giang, 2016).
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất đai tương đối bằng
phẳng, đất đai có xu thế thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình
từ 2,5 m - 3,5 m, cao nhất +4m tập trung ở các xã Xuân Quan, Cửu Cao, Nghĩa Trụ.
4.1.1.3. Khí hậu
Huyện Văn Giang nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói chung nằm trong vùng đồng
bằng Bắc Bộ và chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong
năm được phân làm 2 mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ
tháng 4 đến tháng 10 và mùa đông lạnh, khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm
trước đến tháng 4 năm sau.Nhiệt độ trung bình trong năm là 24,200C.Tổng tích ôn
hàng năm trung bình là 85030C (UBND huyện Văn Giang, 2016).
4.1.1.4. Thuỷ văn
Văn Giang có sông Hồng cùng với hệ thống sông Bắc Hưng Hải, chạy từ Bắc
xuống Đông Nam. Ngoài ra còn có các kênh dẫn nước chính như: Sông Đồng
Quê,Tam Bá Hiển, kênh Đông, kênh Tây chảy qua. Kết hợp với hệ thống thuỷ lợi
nội đồng đảm bảo được yêu cầu trong sản xuất nông nghiệp (UBND huyện Văn
Giang, 2016).
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a. Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Trồng trọt:Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm: 3.669,8 ha, trong đó cây
vụ Đông: 1.178,1ha (đạt 100,6% kế hoạch. Diện tích lúa Xuân: 1.494 ha (đạt 98,3%

35