Tải bản đầy đủ
Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Tải bản đầy đủ

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn

Ở cấp
cấp độ
độ
tổng
tổng thể
thể
BCTC
BCTC

Rủi
ro có
sai
sót
trọng
yếu


Ở cấp
cấp độ
độ

cơ sở
sở dẫn
dẫn
liệu
của
liệu
của
các
các nhóm
nhóm
giao
giao dịch,
dịch,
số
số dư
dư TK
TK

và thơng
thơng tin
tin
thuyết
thuyết minh
minh


Là những
những rủi
rủi ro
ro có
có sai
sai sót
sót trọng
trọng yếu
yếu

có ảnh
ảnh hưởng
hưởng lan
lan tỏa
tỏa đối
đối với
với tổng
tổng
thể
thể BCTC
BCTC và
và có
có thể
thể ảnh
ảnh hưởng
hưởng tiềm
tiềm
tàng
tàngtới
tớinhiều
nhiềucơ
cơsở
sởdẫn
dẫnliệu.
liệu.

Rủi
Rủi ro
ro
tiềm
tiềm tàng
tàng

Rủi
Rủi ro
ro
kiểm
kiểm sốt
sốt


Là rủi
rủi ro
ro của
của
đơn
đơn vịvị được
được
kiểm
kiểm tốn
tốn và

tồn
tồn tại
tại một
một
cách
cách độc
độc lập
lập
đối
đối với
với cuộc
cuộc
kiểm
tốn
kiểm
tốn
BCTC.
BCTC.

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn
2.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu:
a. Rủi ro tiềm tàng (IR):

Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu
của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thơng
tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu,
khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét
đến bất kỳ kiểm sốt nào có liên quan.

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn
2.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu:

a. Rủi ro tiềm tàng (IR):
Như vậy, RRTT là khả năng có thể có những
sai lệch trọng yếu trong BCTC bắt nguồn từ HĐKD
hoặc do bản chất của khoản mục hay nghiệp vụ, hay
Bản chất đối tượng kiểm tốn chứa sai phạm dù
rằng có hay khơng có HTKSN. Như vậy RRTT là
bản thân đối tượng kiểm tốn mặc nhiên nó có.

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn

Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng
Các nhân tố thuộc về bản chất KD
Bản chất của các nghiệp vụ hay khoản
mục được kiểm tốn.
Bản chất của hệ thống, phương pháp
kế tốn

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn
2.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu:

b. Rủi ro kiểm sốt (CR):
Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay
tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm
giao dịch, số dư tài khoản hay thơng tin thuyết minh
mà kiểm sốt nội bộ của đơn vị khơng thể ngăn chặn
hoặc khơng phát hiện và sửa chữa kịp thời.

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn

Nhân tố
ảnh
hưởng
rủi ro
kiểm
sốt
(CR)

Tính
Tính chất
chất phức
phức tạp
tạp và
và mới
mới mẻ
mẻ
của
của các
các giao
giao dịch.
dịch.
Số
Số lượng
lượng và
và cường
cường độ
độ các
các
giao
giao dịch
dịch
Tính
Tínhhữu
hữuhiệu
hiệucác
cácthủ
thủtục
tụckiểm
kiểmsốt
sốt
Nguyễn Thi Kim Anh

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn
2.2. Rủi ro phát hiện

Là rủi ro mà trong q trình kiểm tốn, các thủ tục
mà kiểm tốn viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro
kiểm tốn xuống tới mức thấp có thể chấp nhận
được nhưng vẫn khơng phát hiện được hết các sai
sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn
2.2. Rủi ro phát hiện
Các yếu
tố ảnh
hưởng
đến
rủi ro
phát
hiện
(DR)

Phạm
Phạm vi
vi kiểm
kiểm tốn
tốn

Tính
Tính thích
thích hợp
hợp và
và hiệu
hiệu quả
quả của
của các
các
thủ
thủ tục
tục kiểm
kiểm tốn
tốn

Trình
Trình độ
độ kinh
kinh nghiệm
nghiệm và
và khả
khả năng
năng
xét
xét đốn
đốn nghề
nghề nghiệp
nghiệp của
của KTV
KTV

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm tốn

Trong các tình huống sau đây hãy xác định ảnh
hưởng của chúng đến IR, CR, DR?
1. Kế toán kho kiêm nhiệm thủ kho
2. KTV chính khơng giám sát KTV phụ
3. Sản phẩm là đồ trang sức bằng vàng, đá quý

Nguyễn Thi Kim Anh

3. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm tốn:
Sai sót

Rủi ro tiềm tàng

HT KSNB

Rủi ro kiểm sốt
Thủ tục
kiểm tốn

Rủi ro phát hiện
BCTC

Nhận xét
khơng thích hợp
của KTV

Rủi ro kiểm tốn

3. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro:
• Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sốt là những rủi ro gắn
liền với q trình hoạt động của doanh nghiệp, nó ln
tồn tại cho dù có tiến hành hoạt động kiểm tốn hay
khơng. Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm sốt có ảnh hưởng
tới rủi ro phát hiện và tới rủi ro kiểm tốn.
=> Mối quan hệ này có thể được thể hiện thơng qua Mơ
hình rủi ro kiểm tốn và ma trận rủi ro phát hiện

45