Tải bản đầy đủ
(5). So sánh ước tính sai số tổng hợp với sai số ước lượng ban đầu

(5). So sánh ước tính sai số tổng hợp với sai số ước lượng ban đầu

Tải bản đầy đủ

IV. Rủi ro kiểm toán

1. Khái niệm rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không
phù hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu. (ISA
200)
Ví dụ:
+ KTV đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ các thông tin được kiểm toán trong
khi nó vẫn còn có các sai phạm trọng yếu => Hậu quả: Người sử dụng thông
tin đưa ra các quyết định kinh tế, qđ quản lý.. . sai
hoặc:
+ KTV đưa ra ý kiến không chấp nhận các thông tin được kiểm toán trong khi
nó không có các sai phạm trọng yếu. Trong chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam, “rủi ro kiểm toán” không bao gồm rủi ro mà KTV có thể đưa ra ý
kiến là báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu nhưng thực tế BCTC
không có sai sót như vậy. Rủi ro này thường không nghiêm trọng.
32

1. KHÁI NiỆM RỦI RO KiỂM TOÁN

Sử dụng ph.pháp chọn mẫu

Nguyên nhân

Gian lận thì khó phát hiện,…
Trong nhiều trường hợp KTV
thu thập BCKT để thuyết phục
chứ không phải chứng minh
tính trung thực của số liệu

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán
(Auditing Risk)

Rủi ro có sai
sót trọng yếu

Rủi ro phát hiện
(Detection Risk)
Có rủi ro
gì không?


Ở cấp
cấp độ
độ
tổng
tổng thể
thể
BCTC
BCTC


Ở cấp
cấp độ
độ cơ
cơ sở
sở dẫn
dẫn
liệu
liệu của
của các
các nhóm
nhóm giao
giao
dịch,
dịch, số
số dư
dư tài
tài khoản
khoản và

thông tin thuyết minh

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Ở cấp
cấp độ
độ
tổng
tổng thể
thể
BCTC
BCTC

Rủi
ro có
sai
sót
trọng
yếu


Ở cấp
cấp độ
độ

cơ sở
sở dẫn
dẫn
liệu
của
liệu
của
các
các nhóm
nhóm
giao
giao dịch,
dịch,
số
số dư
dư TK
TK

và thông
thông tin
tin
thuyết
thuyết minh
minh


Là những
những rủi
rủi ro
ro có
có sai
sai sót
sót trọng
trọng yếu
yếu

có ảnh
ảnh hưởng
hưởng lan
lan tỏa
tỏa đối
đối với
với tổng
tổng
thể
thể BCTC
BCTC và
và có
có thể
thể ảnh
ảnh hưởng
hưởng tiềm
tiềm
tàng
tàngtới
tớinhiều
nhiềucơ
cơsở
sởdẫn
dẫnliệu.
liệu.

Rủi
Rủi ro
ro
tiềm
tiềm tàng
tàng

Rủi
Rủi ro
ro
kiểm
kiểm soát
soát


Là rủi
rủi ro
ro của
của
đơn
đơn vịvị được
được
kiểm
kiểm toán
toán và

tồn
tồn tại
tại một
một
cách
cách độc
độc lập
lập
đối
đối với
với cuộc
cuộc
kiểm
toán
kiểm
toán
BCTC.
BCTC.

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán
2.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu:
a. Rủi ro tiềm tàng (IR):

Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu
của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông
tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu,
khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét
đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan.

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán
2.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu:

a. Rủi ro tiềm tàng (IR):
Như vậy, RRTT là khả năng có thể có những
sai lệch trọng yếu trong BCTC bắt nguồn từ HĐKD
hoặc do bản chất của khoản mục hay nghiệp vụ, hay
Bản chất đối tượng kiểm toán chứa sai phạm dù
rằng có hay không có HTKSN. Như vậy RRTT là
bản thân đối tượng kiểm toán mặc nhiên nó có.

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng
Các nhân tố thuộc về bản chất KD
Bản chất của các nghiệp vụ hay khoản
mục được kiểm toán.
Bản chất của hệ thống, phương pháp
kế toán

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán
2.1. Rủi ro có sai sót trọng yếu:

b. Rủi ro kiểm soát (CR):
Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay
tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm
giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh
mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn
hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán

Nhân tố
ảnh
hưởng
rủi ro
kiểm
soát
(CR)

Tính
Tính chất
chất phức
phức tạp
tạp và
và mới
mới mẻ
mẻ
của
của các
các giao
giao dịch.
dịch.
Số
Số lượng
lượng và
và cường
cường độ
độ các
các
giao
giao dịch
dịch
Tính
Tínhhữu
hữuhiệu
hiệucác
cácthủ
thủtục
tụckiểm
kiểmsoát
soát
Nguyễn Thi Kim Anh

2. Các bộ phận hợp thành rủi ro kiểm toán
2.2. Rủi ro phát hiện

Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục
mà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro
kiểm toán xuống tới mức thấp có thể chấp nhận
được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai
sót trọng yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại