Tải bản đầy đủ
V. Các vấn đề khác

V. Các vấn đề khác

Tải bản đầy đủ

1. Kiểm soát nội bộ tại các DN nhỏ

KSNB ở DN nhỏ thì nhiều vấn đề
khó thực hiện như việc áp dụng
nguyên tắc bất kiêm nhiệm,…Chính
vì thế nếu người chủ DN không
nhận thức được tầm quan trọng của
KSNB và thực hiện những biện
pháp kiểm soát hữu hiệu, thì KSNB
sẽ có thể trở nên yếu kém
42

1. KSNB tại các DN nhỏ

Lưu ý:
a) Môi trường kiểm soát trong các đơn vị nhỏ khác biệt so
với đơn vị lớn. Đặc điểm của môi trường kiểm soát có thể
ảnh hưởng đến tầm quan trọng của các kiểm soát khác
hoặc ảnh hưởng đến việc không có vcác kiểm soát khác.
BCKT về các yếu tố trong môi trường kiểm soát ở các
đơn vị nhỏ có thể không thể hiện bằng văn bản, như việc
truyền đạt thông tin giữa BGĐ và nhân viên có thể theo
hình thức không chính thức nhưng vẫn hiệu quả.
Do vậy, khi tìm hiểu môi trường kiểm soát ở đơn vị nhỏ,
KTV đặc biệt quan tâm đến nhận thức, quan điểm, HĐ của
BGĐ.
43

1. KSNB tại các DN nhỏ

Lưu ý:
b) Đơn vị nhỏ thường không có quy trình đánh giá
rủi ro được thiết lập một cách chính thức.
Trong trường hợp này, BGĐ thường phát hiện
rủi ro thông qua việc trực tiếp tham gia vào công
việc kinh doanh. Mặc dù vậy, KTV vẫn phải phỏng
vấn về các rủi ro được phát hiện và cách thức BGĐ
giải quyết những rủi ro này.
44

1. KSNB tại các DN nhỏ

Lưu ý:
c) Trong các đơn vị nhỏ, hệ thống thông tin và các quy trình
kinh doanh liên quan đến việc lập và trình bày BCTC
thường ít phức tạp hơn. Các đơn vị nhỏ có sự tham gia tích
cực của BGĐ có thể không cần những hướng dẫn kế toán
quá chi tiết, hệ thống SKT phức tạp hoặc các chính sách
bằng văn bản. Do đó, KTV có thể dễ dàng tìm hiểu về hệ
thống và các quy trình, đồng thời có thể dựa nhiều vào thủ
tục phỏng vấn hơn thay cho soát xét tài liệu. Tuy nhiên,
việc tìm hiểu về hệ thống và các quy trình vẫn rất quan
trọng.
Việc trao đổi thông tin ít phức tạp và dễ dàng hơn do có ít
cấp quản lý và khả năng tiếp cận BGĐ dễ dàng hơn.
45

1. KSNB tại các DN nhỏ

Lưu ý:
d) Một số HĐ kiểm soát ở đơn vị nhỏ có thể không thích hợp
vì đã có sự kiểm soát của Ban Giám đốc.
Ví dụ, việc chỉ BGĐ có thẩm quyền cấp tín dụng cho khách
hàng và phê duyệt các khoản mua sắm lớn có thể cho phép
kiểm soát chặt chẽ các tài khoản và giao dịch quan trọng,
làm giảm hoặc loại bỏ nhu cầu sử dụng các HĐ kiểm soát
chi tiết khác.
Các HĐ kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán ở đơn vị
nhỏ thường nằm trong những chu trình kinh doanh chính
như doanh thu, mua sắm và các chi phí nhân viên.
46

1. KSNB tại các DN nhỏ

Một số biện pháp để ngăn ngừa và hạn chế sai phạm có thể
xảy ra ở DN nhỏ:
- SKT phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai
- Ghi chép kịp thời mọi số nghiệp vụ thu chi quỹ, tính số dư
- Chữa sổ đúng phương pháp
- Mọi khoản thu phải nộp kịp thời, hạn chế việc thanh toán
bằng tiền mặt; thường xuyên đối chiếu với sổ phụ, bảng sao
kê ngân hàng
- Định kỳ thực hiện kiểm kê, đối chiếu công nợ,…
Chú ý: Khi kiểm toán các DN nhỏ, nếu thấy HTKSNB không
đủ mạnh thì KTV sẽ tập trung áp dụng các thử nghiệm cơ bản
như tăng cường kiểm tra chi tiết các c.từ, các nghiệp vụ, tài
47
khoản,…

2. Thông báo về những
khiếm khuyết của KSNB
(CMKT số 265)

KTV trao đổi một cách phù hợp với
Ban quản trị và BGĐ đơn vị được kiểm
toán về những khiếm khuyết trong
KSNB mà KTV đã phát hiện trong quá
trình kiểm toán và theo xét đoán
chuyên môn của KTV thì các vấn đề
này là nghiêm trọng và cần sự lưu ý
của Ban quản trị và BGĐ.
48

2. Thông báo về những
khiếm khuyết của KSNB

Khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ như:
(i) Cách thức thiết kế, thực hiện hoặc vận hành
một kiểm soát không thể ngăn chặn, hoặc phát hiện
và sửa chữa một cách kịp thời những sai sót trong
báo cáo tài chính; hoặc
(ii) Thiếu một kiểm soát cần thiết để ngăn chặn,
hoặc phát hiện và sửa chữa một cách kịp thời những
sai sót trong báo cáo tài chính.
49

2. Thông báo về những
khiếm khuyết của KSNB

Trao đổi về những khiếm khuyết trong KSNB:
a) KTV phải trao đổi bằng văn bản một cách kịp thời
(ví dụ dưới hình thức thư đề nghị, thư quản lý) với Ban
quản trị đơn vị được kiểm toán về những khiếm khuyết
nghiêm trọng trong KSNB được phát hiện trong quá trình
kiểm toán.
b) Trao đổi về những khiếm khuyết của KSNB với
BGĐ và các cấp quản lý phù hợp.
50

3. Tìm hiểu và đánh giá KSNB tại các đơn vị có sử dụng
dịch vụ do tổ chức bên ngoài cung cấp (CMKT số 402)
Đơn vị được kiểm toán có thể sử dụng một số dịch vụ
do tổ chức bên ngoài cung cấp như dịch vụ ghi SKT, dịch
vụ tổng hợp thông tin,…
Theo CMKT số 402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm
toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài, KTV cần:
a) Hiểu biết đầy đủ về bản chất và tầm quan trọng
của các dịch vụ bên ngoài mà đơn vị sử dụng và ảnh hưởng
của các dịch vụ đó đối với KSNB của đơn vị có liên quan
đến cuộc kiểm toán, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai
sót trọng yếu;
b) Thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với
các rủi ro đó.
51