Tải bản đầy đủ
3 Giới thiệu chung linh kiện

3 Giới thiệu chung linh kiện

Tải bản đầy đủ

Hình 2.1 :IC LM324N
IC LM324N là một IC khuếch đại thuật toán,công suất thấp bao gồm 4 bộ khuếch
đại thuật toán (op-Amp)

Hình 2.2 Sơ đồ chân IC LM324N

2.3.2 transistor
Cấu tạo của transistor
Transistor gồm 3 lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N
nếu ghép theo thứ tự PNP ta được transistor thuận ,nếu ghép theo thứ tự NPN ta
được transistor ngược về phương diện cấu tạo transistor tương đương với hai diode
đâu ngược chiều nhau .

10

Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực ,lớp giữa gọi là cực gốc kí hiệu là B
(Base),lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp
Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát (Emitter)viết tắt là E và cực
thu hay cực góp (collector) viết tắt là C ,vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán dẫn
(loại N hay P) nhưng có kích thước và tạp chất khác nhau nên không hoán vị cho
nhau được

Hình 2.3: hình ảnh transistor
2.3.3 Rơ le điều khiển

Hình 2.4 rơ le 5 chân
11

Chức năng điều khiển đóng ngắt tiếp điểm ,gồm có 2 tiếp điểm dùng để đóng mở
điều khiển đèn
2.3.4 tụ điện
Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động bao gồm hai mặt dẫn điện gọi là bản
cực tụ, được phân cách bởi một chất cách điện, gọi là điện môi (không khí, giấy,
mica, dầu nhờn, nhựa, cao su, gốm, thuỷ tinh...)
Giá trị của tụ điện là điện dugn ,được đo bằng đơn vị Farad (kí hiệu là F). Gía
trị F là rất lớn nên hay dung các giá trị nhỏ hơn như micro fara ( μF), nano Fara (nF)
hay pico fara (pF) .

Hình 2.5 Cấu tạo tụ điện
2.3.5 IC ổn áp 7812
Có lẽ 7812 là mạch nguồn mà mọi người sử dụng nhiều nhất và thông dụng nhất
Ưu điểm: Giá thành rẻ , dễ lắm ráp
Nhươc điểm: Nhiệt sinh cao, dòng chịu không được cao
Sơ đồ chân:

12

Hình 2.6 IC 7812

Chân 1 (Vin): Chân nguồn đầu vào
Chân 2 (GND): Chân nối đất
Chân 3 (Vout): Chân nguồn đầu ra
Cách mắc 7812 điều chỉnh điện áp (12V)
Nguyên lý ổn áp: Thông qua điện trở R2 và D1 gim cố định điện áp chân Rt của
Transistor Q1, giả sử khi điện áp chân E đèn Q1 giảm => khi đó điện áp UBE tăng
=> dòng qua đèn Q1 tăng => làm điện áp chân E của đèn tăng , và ngược lại ...
2.3.6 Điện trở

Hình 2.7 : Các điện trở thông dụng
13















2.3.7 Phân loại điện trở.
Điện trở thường : Điện trở thường là các điện trở có công xuất nhỏ từ 0,125W
đến 0,5W
Điện trở công xuất : Là các điện trở có công xuất lớn hơn từ 1W, 2W, 5W,
10W.
Điện trở sứ, điện trở nhiệt : Là cách gọi khác của các điện trở công xuất , điện
trở này có vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt.
Khi mắc điện trở vào một đoạn mạch, bản thân điện trở tiêu thụ một công xuất P tính
được theo công thức
P = U . I = U2 / R = I2.R
Theo công thức trên ta thấy, công xuất tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào
dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp trên hai đầu điện trở.
Công xuất tiêu thụ của điện trở là hoàn toàn tính được trước khi lắp điện trở
vào mạch.
Nếu đem một điện trở có công xuất danh định nhỏ hơn công xuất nó sẽ tiêu
thụ thì điện trở sẽ bị cháy.
Thông thường người ta lắp điện trở vào mạch có công xuất danh định > = 2
lần công xuất mà nó sẽ tiêu thụ.

Hình 2.8 Điện trở cháy do quá công xuất


Ở sơ đồ trên cho ta thấy : Nguồn Vcc là 12V, các điện trở đều có trị số là
120Ω nhưng có công xuất khác nhau, khi các công tắc K1 và K2 đóng, các điện trở
đều tiêu thụ một công xuất là
P = U2 / R = (12 x 12) / 120 = 1,2W
Khi K1 đóng, do điện trở có công xuất lớn hơn công xuất tiêu thụ , nên điện trở
không cháy.
Khi K2 đóng, điện trở có công xuất nhỏ hơn công xuất tiêu thụ , nên điện trở bị cháy

14

2.3.8 Công tắc điều khiển

Hình 2.9 công tắc điều khiển

15

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH
3.1 Sơ đồ khối

Khối cảm
biến

Khối điều
khiển

Khối công
suất

Khối nguồn

3.2 Mạch mô phỏng
Mô phỏng mạch trên phần mềm proteus

Hình 3.1 hình ảnh mô phỏng

3.3 Sơ đồ thuật toán

16

khi có ánh sáng chiếu vào

Cảm biến ánh
sáng

Giá trị quang trở ở
giảm V2 tăng lên và
V2>V3
Điện áp
ra ở mức
thấp

Bóng
transistor
không
dẫn

Rơ le
không
hoạt động
và đèn
không
sáng

khi trời tối

Giá trị quang trở
tăng ,v2 giảm
v2Điện áp đầu ra
ở mức cao

Làm bóng
transistor dẫn

Rơ le cấp
nguồn
điều khiển
đèn sáng

3.4 sơ đồ nguyên lí
17