Tải bản đầy đủ
3 Công tắc rửa kính

3 Công tắc rửa kính

Tải bản đầy đủ

Hình 1.6 Cấu Tạo Mô Tơ gạt nước

5.1 Khái quát chung
Mô tơ dạng lõi sắt từ là nam châm vĩnh cửu được sử dụng làm mô tơ gạt nước. Mô tơ
gạt nước gồm có môtơ và bộ truyền bánh răng để làm giảm tốc độ ra của mô tơ. Mô tơ lõi
sắt từ gạt nước có 3 chổi than tiếp điện: chổi tốc độ thấp, chổi tốc độ cao và một chổi
dùng chung(để tiếp mát). Một công tắc dạng cam được bố trí trong bánh răng để gạt
nước dừng ở vị trí cố định trong mọi thời điểm.
Chuyển đổi tốc độ môtơ một sức điện động ngược được tạo ra trong cuộn dây phần ứng
khi mô tơ quay để hạn chế tốc độ quay của mô tơ.
• Hoạt động ở tốc độ thấp khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi than tốc độ
thấp, một sức điện động ngược lớn được tạo ra. Kết quả là mô tơ quay với vận tốc thấp.
• Hoạt động ở tốc độ cao khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi tiếp điện tốc độ
cao, một sức điện động ngược nhỏ được tạo ra. Kết quả là mô tơ quay với tốc độ cao.

11

5.2. Công tắc dạng cam
Cơ cấu gạt nước có chức năng dừng thanh gạt nước tại vị trí cố định. Do có chức
năng này thanh gạt nước luôn được bảo đảm dừng ở dưới cùng của kính chắn gió khi tắt
công tắc gạt nước.
Công tắc dạng cam thực hiện chức năng này. Công tắc này có đĩa cam sẻ rãnh chữ V
và 3 điểm tiếp xúc. Khi công tắc gạt nước ở vị trí LO/HI, điện áp ắc qui được đặt vào
mạch điện và dòng điện đi vào mô tơ gạt nước qua công tắc gạt nước làm cho mô tơ
gạt nước quay. Tuy nhiên, ở thời điểm công tắc gạt nước tắt, nếu tiếp điểm P2 ở vị trí
tiếp xúc mà không phải ở vị trí rãnh thì điện áp của ắc qui vẫn được đặt vào mạch điện và dòng
điện đi vào mô tơ gạt nước tới tiếp điểm P1 qua tiếp điểm P2 làm cho mô tơ tiếp tục quay.
Sau đó bằng việc quay đĩa cam làm cho tiếp điểm P2 ở vị trí rãnh do đó dòng điện không đi
vào mạch điện và mô tơ gạt nước bị dừng lại. Tuy nhiên, do quán tính của phần ứng,
mô tơ không dừng lại ngay lập tức và tiếp tục quay một ít. Kết quả là tiếp điểm P3 vượt
qua điểm dẫn điện của đĩa cam. Thực hiện việc đóng mạch như sau: Phần ứng ® Cực (+)1
của mô tơ ® công tắc gạt nước ® cực S của mô tơ gạt nước ® tiếp điểm P1 ® P3®phần
ứng. Vì phần ứng tạo ra sức điện động ngược trong mạch đóng này, nên quá trình hãm
mô tơ bằng điện được tạo ra và mô tơ được dừng lại tại điểm cố định.

12

6. Mô Tơ Rửa Kính

Hình 1.7 mô tơ rủa kính

6.1 Mô tơ rửa kính trước/kính sau :
Đổ nước rửa kính vào bình chứa trong khoang động cơ. Bình chứa nước rửa kính được
làm từ bình nhựa mờ và nước rửa kính được phun nhờ mô tơ rửa kính đặt trong bình
chứa. Mô tơ bộ rửa kính có dạng cánh quạt như được sử dụng trong bơm nhiên liệu. Có
hai loại hệ thống rửa kính đối với ô tô có rửa kính sau: Một loại có bình chứa chung cho cả
bộ phận rửa kính trước và sau, còn loại kia có hai bình chứa riêng cho bộ phận rửa kính
trước và bộ phận rửa kính sau.
Ngoài ra, còn có một loại điều chỉnh vòi phun cho cả kính trước và kính sau nhờ mô tơ rửa
kính điều khiển các van và một loại khác có hai mô tơ riêng cho bộ phận rửa kính trước và
bộ phận rửa kính sau được đặt trong bình chứa.

6.2 Vận hành kết hợp với bộ phận rửa kính
Loại này tự động điều khiển cơ cấu gạt nước khi phun nước rửa kính sau khi bật công
tắc rửa kính một thời gian nhất định đó là "sự vận hành kết hợp với bộ phận rửa kính".

13

Đó là sự vận hành để gạt nước rửa kính được phun trên bề mặt kính trước.

7. Nguyên Lý Hoạt Động
7.1. Nguyên lý hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí LOW/MIST

Hình 1.8 Chế độ LOW/MIST

Khi công tắc gạt nước được bật về vị trí tốc độ thấp hoặc vị trí gạt sương, dòng điện đi vào
chổi than tiếp điện tốc độ thấp của mô tơ gạt nước (từ nay về sau gọi tắt là "LO") như được
chỉ ra trên hình vẽ và gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp.

14