Tải bản đầy đủ
Phương pháp gần đúng Slater

Phương pháp gần đúng Slater

Tải bản đầy đủ

Phương pháp gần đúng Slater

• 2/ Hiệu ứng xâm nhập:
Điện tử ở vân đạo s xuyên thấu vào nhân nhiều hơn
so với vân đạo p và d
Nghĩa là hiệu ứng màn chắn của những điện tử i tác
động lên vân đạo s nhỏ hơn so với p và d
Suy ra Z’s > Z’p> Z’d
Nên Es E =−

Z

'2

2n

2

.4,35981.10 −18 J
15

Phương pháp gần đúng Slater

• Công thức tính điện tích hữu hiệu Z’
• Theo quy tắc Slater
ΣZi =0
• * i>j : (i nằm ngoài j)
• * i = j (i, j cùng 1 tầng)

∑Zi =0,35

• *i=j ở 1s

∑ Zi = 0,3

• *i• * i,j ở 2 tầng kế cận

∑ Zi =0,85
16

Bài Tập
Bài 1: Tổng số p, e, n trong nguyên tử của hai nguyên tố M, X
lần lượt bằng 82 và 52. M và X tạo thành hợp chất MXa, trong
phân tử của hợp chất đó có tổng số p của các nguyên tử bằng 77.
Xác định hằng số chắn đối với lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử
M, X.
Bài 2: Một hợp chất vô cơ A được tạo nên từ ion M 3+ và ion X-.
Tổng số hạt trong hợp chất là 196, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử
của X lớn hơn khối lượng nguyên tử của M là 8. Tổng số hạt
trong ion X- nhiều hơn tổng số hạt trong ion M3+ là 16.
Xác định hằng số chắn đối với lớp gần ngoài cùng của mỗi
nguyên tử M, X.
17

BÀI TẬP
Bài 3: Từ thực nghiệm biết năng lượng ion hóa thứ nhất (I1)
của Li = 5,39eV. Quá trình Li → Li2+ + 2e có I12 =
81,009eV. Hãy tính năng lượng ion hóa I2 và năng lượng kèm
theo quá trình Li → Li3+ + 3e.
Bài 4: Hợp chất A được tạo thành từ ion X+ và Y2-, mỗi ion
đều do năm nguyên tử của hai nguyên tố tạo thành. Tổng số
proton trong X+ là 11, tổng số electron trong Y2- là 50. Cho
biết hai nguyên tố trong Y2- thuộc cùng phân nhóm và ở 2
chu kỳ liên tiếp. Tìm công thức hợp chất A.

Xác định hằng số chắn đối với lớp ngoài cùng của mỗi
ThS. NGUYEN HUU SON

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC TÍNH CHẤT
Ái lực với điện tử
Ái lực với điện tử là khả năng kết hợp electron của
nguyên tử trung hòa để trở thành ion âm.
Năng lượng gắn kết điện tử (E) là năng lượng tỏa ra
hay thu vào khi một điện tử kết hợp vào nguyên tử trung
hòa để trở thành ion âm.

A +
Giá trị :

e- =

X- ±

E

E = -I
ThS. NGUYEN HUU SON

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC TÍNH CHẤT
Quy luật biến đổi ái lực với điện tử
Ái lực với điện tử đặc trưng cho khả năng nhận e
(tính phi kim)
 Chu kỳ : từ trái → Phải
Ái lực điện tử tăng dần từ trái qua phải.
 Nhóm : từ trên → Xuống
Ái lực điện tử giảm dần.

ThS. NGUYEN HUU SON

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC TÍNH CHẤT
Độ âm điện (χ )
Độ âm điện (χ : khi) là khả năng của một nguyên
tử hút cặp electron trong phân tử về phía mình
Phương pháp xác định
* Phương pháp Mulinken
A có độ âm điện lớn :

Nhận electron ≅ −EA

A có độ âm điện nhỏ :

+

AK electron
+ BK = A≅
+
B
Nhường
I
k
A k

χ=

AK + BK = Ak + Bk+

I A + EA
2

ThS. NGUYEN HUU SON

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC TÍNH CHẤT
*Phương pháp Pauling

A2 + B2 → ( A − B )

N.lượng phân ly của phân tử A-B : EA-B
N.lượng phân ly của phân tử A2 : EA-A
N.lượng phân ly của phân tử B2 : EB-B

E A− A + E B − B
E A− B =
2

E A− A + E B − B
∆ AB = E A− B −
=0
•Liên kết A-B không có cực
2
•Liên kết A-B có cực
Độ âm điện của A&B

E A− A + E B − B
∆ AB = E A− B −
≠0
2

χ A − χ B = k ∆ AB = 0.208 ∆ , Kcal / mol
ThS. NGUYEN HUU SON

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC TÍNH CHẤT
*Phương pháp Mulliken

*Phương pháp Allred - Rochow

ThS. NGUYEN HUU SON

BÀI TẬP
Bài 1: Tính độ âm điện của clo theo
a, Pauling, biết rằng các năng lượng phân ly liên kết (KJ.mol1
): DClF = 245; DF = 155; DCl = 240. Độ âm điện của flo là 4.
2

2

b, Theo Muliken dựa vào năng lượng ion hóa thứ nhất và
năng lương gắn kết electron của clo lần lượt 1251KJ.mol-1;
-349KJ.mol-1.
c, Theo Allred – Rochow, biết bán kính cộng hóa trị của Clo
là 99pm
ThS. NGUYEN HUU SON

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CÁC TÍNH CHẤT
Số oxy hóa
Khái niệm số oxy hoá :
Số oxy hoá là điện tích dương “+” hay điện tích âm “-”
của nguyên tố trong hợp chất với giả thiết rằng hợp chất
được tạo thành từ ion

ThS. NGUYEN HUU SON