Tải bản đầy đủ
VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL

Tải bản đầy đủ

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL
1. TÍNH CHẤT
- Saponin thường có khối lượng phân tử lớn, khó bò
thẩm tích qua màng bán thấm, đa số saponin có khả
năng quay cực.
- Điểm chảy của saponin thường cao (200-300oC), đôi
khi kèm theo sự phân huỷ.

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL
- Saponin bò hấp thụ bởi kaolin, magnesium oxid,
tinh bột, polyamid, than động vật… →tinh chế saponin.
- Saponin bò thủy phân hoàn toàn khi đun với acid vô
cơ 2-4N (HCl, H2SO4, acid perloric…). Thủy phân acid
mạnh mẽ có thể tạo thành các sapogenin giả
(artefacts). Để thu được saponin thật, dùng các
phương pháp thuỷ phân chọn lọc như thủy phân bằng
enzym…

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL
- Tính tạo bọt
+ Saponin tạo bọt bền khi lắc với nước (tính chất diện hoạt).
+ Tính tạo bọt mạnh, yếu tùy thuộc vào cấu tạo saponin.
+ Không có sự liên quan rõ ràng giữa tính tạo bọt và tính phá
huyết.
Ví dụ : Saponin của Castanopernum australe có tính tạo bọt
yếu nhưng tính phá huyết của nó rất mạnh, ở độ pha loãng
1/20.000 vẫn thể hiện tính phá huyết.

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL

- Tính phá huyết : Saponin làm vỡ hồng cầu (GT: do
kết hợp với cholesterol màng hồng cầu, làm mất tính
đàn hồi, kém bền vững).
+ Hồng cầu của mỗi động vật nhạy cảm khác nhau.
+ Không có sự khác biệt về tính phá huyết giữa
saponin triterpen và saponin steroid.

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL

Tuy nhiên, cấu trúc ảnh hưởng đến tính phá huyết:
Saponin triterpen có nhóm –OH ở C16 có tính phá
huyết

mạnh

VD:

saponin

Cát

cánh

Platicodon

grandiflorum.
Esther hóa các nhóm –COOH hay –OH làm tăng tính
phá huyết…

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL
+ Cấu tạo của phần đường ảnh hưởng đến tính phá huyết:
Chuỗi đường phân nhánh có thể làm ↑ tính phá huyết.
Monodesmosid của saponin triterpen phá huyết mạnh hơn
bisdesmosid tương ứng…
+ Tính phá huyết được dùng để đònh tính, đánh giá
saponin.
+ Cần lưu ý tính phá huyết khi bào chế các dược phẩm.

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL
- Tính độc đối với cá và các động vật có máu lạnh :
+ GT: Saponin làm tăng tính thấm của biểu mô hô hấp,
làm cá mất chất điện giải.
Độ nhạy cảm của mỗi loại cá đối với saponin thay đổi.
+ Tính
chất này dùng để đònh tính, đánh giá saponin.
+ Một số DL chứa saponin được dùng để thuốc cá.

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL
-

Tính tạo phức với cholesterol và các dẫn chất 3βhydroxy steroid:
+ Tính tạo phức với cholesterol của saponin steroid nói
chung mạnh hơn saponin triterpen.
+ Monodesmosid có tính tạo phức mạnh hơn
bisdesmosid.
+ Tính chất này được ứng dụng để tinh khiết hóa
saponin, đònh lượng cholesterol trong sinh hóa, sử dụng
saponin làm thuốc trò bệnh xơ vữa động mạch…

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL

2. ỨNG DỤNG VÀO ĐỊNH TÍNH & ĐỊNH LƯNG
2.1. Đònh tính và đánh giá saponin
2.1.1. Phản ứng tạo bọt (xem tài liệu thực tập)
Chỉ số bọt : chỉ số bọt là số ml nước để hoa tan 1g
nguyen liệu để cho một cột bọt cao 1cm sau khi lắc
và đọc (tiến hành trong điều kiện quy đònh).

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL
2.1.2

2.1.2 Dựa trên tính phá huyết
Chỉ số phá huyết: là số ml dung dịch đệm cần thiết để
hòa tan saponin có trong 1g ngun liệu gây ra sự phá
huyết đầu tiên và hồn tồn với một thứ máu đã chọn
(tiến hành trong điều kiện qui định)

VI. TÍNH CHẤT & ỨNG DỤNG ĐT-ĐL
2. ỨNG DỤNG VÀO ĐỊNH TÍNH & ĐỊNH LƯNG
2.1.3. Phản ứng độc đối với cá và chỉ số cá: tác động
làm cá say, chết để đònh tính và đánh giá saponin
(hiện nay ít dùng)
Chỉ số cá : chỉ số cá là chỉ độ pha loãng của nguyen
liệu làm cho đa số cá trong lô thử m ất thăng bằng,
tiến hành trong những điều kiện quy đònh như: mơi
trường, loại cá.
2.1.4. Phản ứng đối với cholesterol : đònh tính saponin
dựa vào tính tạo phức không tan với cholesterol.