Tải bản đầy đủ
Công tắt hành trình:

Công tắt hành trình:

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN TAY MÁY GẮP SẢN PHẨM _TĐH3_K6
khi cơ cấu đến 1 vị trí nào đó sẽ tác động lên công tắc. Hành trình có thể là tịnh
tiến hoặc quay. Khi công tắc hành trình được tác động thì nó sẽ làm đóng hoặc
ngắt một mạch điện do đó có thể ngắt hoặc khởi động cho một thiết bị khác.
Người ta có thể dùng công tắc hành trình vào các mục đích như:
Giới hạn hành trình ( khi cơ cấu đến vị trí dới hạn tác động vào công tắc sẽ
làm ngắt nguồn cung cấp cho cơ cấu -> nó không thể vượt qua vị trí giới hạn)
Hành trình tự động: Kết hợp với các role, PLC hay VDK để khi cơ cấu đến
vị trí định trước sẽ tác động cho các cơ cấu khác hoạt động (hoặc chính cơ cấu
đó).
Công tắc hành trình được dùng nhiều trong các dây chuyền tự động... Các
công tắc hành trình có thể là các nhút nhấn (button) thường đóng, thường mở,
công tắc 2 tiếp điểm, và cả công tắc quang.

4. Công tắc
Trong kỹ thuật điều khiển, công tắc, nút ấn thuộc phần tử đưa tín hiệu. Có
hai loại công tắc thông dụng: công tắc đóng – mở và công tắc chuyển mạch
quay.

5

ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN TAY MÁY GẮP SẢN PHẨM _TĐH3_K6

5.
Nút
ấn
Công tắc đóng mở

Công tắc chuyển mạch
Công tắc và ký hiệu của công tắc

- Nút ấn đóng- mở: Khi chưa tác động thì chưa có dòng điện chạy qua
(mở), khi tác động thì dòng điện sẽ đi qua
- Nút ấn chuyển mạch sẽ chuyển trạng thái của mạch

Nút ấn đóng – mở

Rơ le đóng mạch
Cấu tạo và ký hiệu nút ấn

Nút ấn đóng mở

Một số hình ảnh của nút ấn
6

Nút ấn khẩn cấp

ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN TAY MÁY GẮP SẢN PHẨM _TĐH3_K6
6. Rơle
Trong kỹ thuật điều khiển, rơle được sử dụng như phần tử xử lý tín hiệu. Có
nhiều loại rơle khác nhau tùy vào công dụng. Nguyên tắc hoạt động của rơle là
từ trường của cuộn dây, trong quá trình đóng mở sẽ có hiện tượng tự cảm
a. Rơle đóng mạch
- Nguyên lý làm việc: Khi dòng điện vào cuộn dây cảm ứng, xuất hiện lực
từ trường sẽ hút lõi sắt, trên đó có lắp các tiếp điểm. Các tiếp điểm đó có thể là
tiếp điểm chính để đóng , mở mạch chính và các tiếp điểm phụ để đóng, mở
mạch điều khiển.
- Ký hiệu

Rơ le đóng mạch

b. Rơle điều khiển
- Nguyên lý hoạt động: tương tự như rơle đóng mạch nhưng khác rơle đóng
mạch ở chỗ chỉ dùng cho mạch điều khiển có công suất nhỏ và thời gian đóng
mở các tiếp điểm rất nhỏ (từ 1ms đến 10ms).

- Cấu tạo và ký hệu

7

Cấu tạo và ký hiệu rơle điều khiển

ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN TAY MÁY GẮP SẢN PHẨM _TĐH3_K6

c. Rơle thời gian đóng chậm
- Nguyên lý làm việc: Tương tự như rơle thời gian tác động chậm của phần
tử khí nén. Gồm các phần tử: điot tương tự van 1 chiều, tụ điện như bình chứa,
điện trở R như van tiết lưu. Ngoài ra tụ điện còn có nhiệm vụ giảm điện áp quát
tải trong quá trình ngắt.
d. Rơle thời gian ngắt chậm
- Nguyên lý làm việc: tương tự như rơle thời gian ngắt chậm của phần tử
khí nén. Gồm các phần tử: điot như van đảo chiều, tụ điện như bình chứa, điện
trở R1 như van tiết lưu. Ngoài ra tụ điện còn có nhiệm vụ giảm điện áp quá tải
trong quá trình ngắt.
- Cấu tạo và ký hiệu

7. Động Cơ Một Chiều DC:
Động cơ điện một chiều được sử dụng ở những nơi yêu cầu mở máy lớn
hoặc yêu cầu điều chỉnh tốc độ bằng phẳng và phạm vi rộng như : băng tải,
thang máy, máy ép…
Nhược điểm chủ yếu của động cơ 1 chiều là cổ góp có cấu tạo phức tạp, đắt
tiền và kém tin cậy. Cần phải có nguồn điện 1 chiều kèm theo.
7.1 Cấu tạo động cơ DC

8

ĐỒ ÁN ĐIỀU KHIỂN TAY MÁY GẮP SẢN PHẨM _TĐH3_K6

Những phần chính gồm có: vỏ, trục, phần cảm (stato), phần ứng (roto),cổ
góp, chổi điện.

7.1.1. Phần cảm (stato):
Stato gồm có lõi thép và cuộn dây kích từ. Cuộn dây kích từ được đặt vào
trong lỏi thép để tạo thành một nam châm điện. Trong động cơ nhỏ stato có thể
là một nam châm vĩnh cửu. Tuy nhiên trong động cơ lớn thường là nam châm
điện.

7.1.2 Phần ứng (roto):
Roto gồm có lõi thép và dây quấn phần ứng. Lõi thép hình trụ làm bằng các
lá thép kỷ thuật phủ sơn cách điện ghép lại. Dây quấn phần ứng có dạng cuộn và
được đặt trong cách rãnh của lõi thép. Roto được lồng vào giữa các cuộn dây
kích từ, được đỡ bằng ổ bi và nắp vỏ.
9