Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 1. LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG 1. LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Từ các thông số trên, tôi xin chọn địa điểm đặt nhà máy tại khu công nghiệp
VISIP huyện Thuận An tỉnh Bình Dương, với hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc.

Hình 1. 1. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
1.2.

Nguồn cung cấp nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu chủ yếu của nhà máy là tinh bột sắn và rỉ đường, thị trường
cung cấp nguyên liệu rộng lớn. Có thể được cung cấp từ các nhà máy chế biến tinh bột
sắn tại khu vực huyện Thuận An và huyện Tân Uyên như: Công ty TNHH sản xuất
hóa chất thương mại dịch vụ Gia Định; Công ty TNHH Tinh bột công nghiệp
SUNCHUNG; Công ty TNHH Sản xuất–xuất khẩu lương thực Bình Dương,... Nguồn
nguyên liệu còn có thể được cung cấp từ các nhà máy sản xuất tinh bột sắn ở các tỉnh
Tây Ninh, Gia Lai, Đắc Lắc, Bà Rịa Vũng Tàu,... Rỉ đườg có thể nhập ở các nhà máy
sản xuất đường ăn ở khu vực tỉnh Bình Dương như: Công Ty Cổ Phần Đường Bình
Dương, Công Ty Cổ Phần Thương Mại Thành Thành Công, Đặng Thành - Công Ty
TNHH Đặng Thành,...
Việc ổn định nguyên liệu là điều kiện thuận lợi cho nhà máy đi vào hoạt động
và nâng cao năng suất, chất lượng tốt.
1.3.

Khả năng hợp tác hóa
Nhà máy được đặt tại khu công nghiệp VISIP nên việc hợp tác giữa nhà máy

và các nhà máy khác rất thuận lợi. Nhà máy hợp tác mọi mặt với các nhà máy khác
về phương diện kinh tế, kỹ thuật.
Việc hợp tác hóa giữa nhà máy với các nhà máy khác về mặt kinh tế kỹ thuật
và việc liên hợp hóa sẽ làm giảm thời gian xây dựng, giảm vốn đầu tư và hạ giá
Trang 4

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
thành sản phẩm. Do nguồn nguyên liệu tinh bột sắn đều mua từ các nhà máy khác,
ngoài ra còn hợp tác với các nhà máy khác về bao bì, hộp cactoong, các cơ sở sản
xuất nguyên phụ liệu khác [Th.S. Trần Thế Truyền (2006) _Cơ sở thiết kế hà
máy_Khoa Hóa_Đại học Bách khoa Đà Nẵng (2006), Tr7].
1.4.

Giao thông vận tải
Nhà máy thiết kế nằm trong khu công nghiệp VISIP, nằm gần đường bộ ( đến

Thị trấn Lái Thiêu, Bình Dương 1km), gần đường sắt (cách ga Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh 25 km), gần đường không (cách sân bay Tân Sơn Nhất 30 km), gần
cảng (cách Tân cảng, Thành phố Hồ Chí Minh 22 km), thuận tiện cho việc vận
chuyển nguyên nhiên liệu vào nhà máy cũng như vận chuyển sản phẩm ra
[http://viipip.com/ipvn/?ipcode=20&module=info]. Vấn đề giao thông không chỉ
nhằm mục đích xây dựng nhà máy nhanh chóng mà còn là sự tồn tại và phát triển
nhà máy trong tương lai.
1.5.

Nguồn cung cấp điện, hơi và nhiên liệu
Việc sử dụng điện để chạy động cơ, thiết bị và chiếu sáng. Điện thế sử dụng

thường là 110 – 220V/360V. Tại chân Khu công nghiệp có trạm biến áp 40 MVA,
mạng 22 KV trong KCN. Nhà máy sử dụng lưới điện của khu công nghiệp, ngoài ra
nhà máy còn có máy phát điện dự phòng để đảm bảo hoạt động liên tục.
Nhà máy được đặt trong khu công nghiệp nên nên sẽ sử dụng nguồn điện, hơi,
nhiên liệu có sẵn của khu công nghiệp.
1.6.

Nguồn cung cấp nước và vấn đề xử lý nước thải
Nước dùng trong nhà máy với mục đích chế biến, vệ sinh thiết bị và dùng cho

sinh hoạt. Nguồn cung cấp lấy từ hệ thống cung cấp nước của khu công nghiệp.
Trong khu công nghiệp có Nhà máy cấp nước công suất 12000 m 3/ngày. Hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải hoàn chỉnh.
1.7.

Nguồn nhân công
Vì nhà máy đặt ở khu công nghiệp nên sẽ thu hút được nhiều cán bộ chuyên

môn. Cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật của nhà máy được đào tạo tại các trường đại
học như Kinh tế, Bách khoa, Tổng hợp,... học tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng,... Do Bình Dương và các tỉnh lân cận là vùng đông dân cư nên việc tuyển chọn
Trang 5

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
công nhân tại địa phương nhà máy là dễ dàng (Dân số Bình Dương năm 2014 tổng
cộng 1802500 người). Đây là việc tiện lợi cho nhà máy vì tiện lợi cho việc sinh hoạt
đi lại, giảm công trình nhà ở, giảm được chi phí ban đầu.
1.8.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Nhà máy sản xuất acid glutamic với công nghệ hiện đại, chất lượng tốt có khả

năng tiêu thụ trong cả nước, đẩy lùi acid glutamic ngoại nhập và tương lai sẽ xuất
khẩu sang nước ngoài.
Tóm lại: Với các điều kiện đã nêu trên thì khả năng xây dựng một nhà máy sản xuất
acid glutamic ở khu công nghiệp VISIP, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương là hoàn
toàn có thể.

Trang 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu về acid glutamic
2.1.1. Khái niệm
Acid amin nói chung và acid glutamic (L - AG) nói riêng có ý nghĩa to lớn.
L – AG là một acid công nghiệp quan trọng, nó không phải là acid amin không thay
thế nhưng có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất ở người và động vật
[Sách cô Hạnh].
Acid glutamic có công thức phân tử: C5H9O4
Thuộc loại acid amin có chứa một nhóm amin và hai nhóm cacboxyl. Điều chế bằng
cách tổng hợp hoặc lên men glucid.
Công thức cấu tạo: HOOC – CH(NH2) – CH2 – CH2 - COOH
2.1.2. Tính chất vật lý
Acid L (+) – glutamic (thường gọi là acid glutamic) là những tinh thể không
màu, tonc = 247 - 2490C (phân hủy), thăng hoa ở 2000C, độ quay cực riêng với tia D
ở 220C là 310. Ít tan trong nước, etanol; không tan trong ete, axeton. Đóng vai trò
quan trọng trong việc trao đổi đạm. Dùng trong y học, trong nghiên cứu sinh hóa,
bổ sung vào khẩu phần thức ăn. Acid L (+) – glutamic có vị ngọt của thịt, còn acid D
(-) – glutamic không có vị đó.

Hình 2. 1. Cấu trúc phân tử acid glutamic
2.1.3. Tính chất hóa học
Thuộc loại acid amin có chứa một nhóm amin và 2 nhóm cacbonxylic:

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Công thức hóa học: C5H9O4
Công thức cấu tạo:
L – AG hòa tan trong H2O tạo dung dịch có tính acid, làm quỳ tím hóa đỏ.
Tham gia phản ứng cháy, tác dụng với acid, tác dụng với bazo, tác dụng với
muối, tác dụng với rượu tạo hợp chất mang nhóm chức este.
2.1.4. Vai trò của acid glutamic [sách cô Hạnh].
Trong cơ thể người và động vật, acid glutamic tham gia vào việc tạo thành
protein và tạo nên hàng loạt các acid amin khác như alanine, lơxin, propin, xystin,…
Acid glutamic còn tham gia vào quá trình chuyển hóa amin, có thể liên kết với
NH3 nên có ý nghĩa to lớn trong việc giảm lượng NH3 giải độc cơ thể.
Trong cơ thể người, nếu thức ăn thiếu một số acid amin như alanine, lơxin, acid
aspactic, prolin, xerin,… thì acid glutamic thừa sẽ được cơ thể sử dụng để tổng hợp
các acid amin đó.
Acid glutamic tham gia cấu tạo nên chất xám và chất trắng của não, tham gia
các quá trình trao đổi protein và glucid, kích thích các phản ứng oxy hóa của não,
đóng vai trò quan trọng trong các biến đổi của hệ thần kinh trung ương. Acid glutamic
là một thành phần của myofibril nên có ý nghĩa lớn đối với hoạt động của hệ cơ. Vì
vậy trong y học, acid glutamic được coi như chất bổ não, chữa các bệnh thần kinh
phân lập, bệnh chậm phát triển về trí não, về tim mạch, các bệnh về cơ bắp thịt,…
Acid glutamic còn dùng làm nguyên liệu khởi đầu cho việc tổng hợp một số
hóa chất quan trọng: N – acetyl glutamate là chất hoạt động bề mặt, vi sinh vật có thể
phân giải được, ít ăn da, được dùng rộng rãi trong công nghiệp mỹ phẩm, xà phòng,
dầu gội đầu. Acid oxypyrolidicacboxylic, một dẫn xuất khác của acid glutamic được
dùng làm chất giữ ẩm trong mỹ phẩm. Acetylglutamat được dùng trong xử lý ô nhiễm
nước biển do dầu hỏa và dầu thực vật gây ra.
Acid glutamic trong tự nhiên được phân bổ dưới dạng hợp chất và dạng tự do,
có trong thành phần cấu tạo của protein động thực vật. Trong mô, acid glutamic được
tạo thành từ NH3 và acid α–xetoglutaric. Trong sinh vật, đặc biệt là vi sinh vật, acid
glutamic được tổng hợp bằng con đường lên men từ nhiều nguồn cacbon.
Tính an toàn khi sử dụng acid glutamic: Bột ngọt (MSG) hay là muối natri
của acid glutamic được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm như là một
chất tăng hương vị có vị unami, làm tăng thêm hương vị thức ăn có mùi vị thơm
ngon, vì glutamate xảy ra tự nhiên trong thực phẩm như món hầm và súp thịt. Một
niềm tin phổ biến là bột ngọt có thể gây đau đầu và cảm giác khó chịu khác. Nhưng
Trang 8