Tải bản đầy đủ
Bảng 6.2: Liều lượng phân hóa học bón thúc cho cao su KTCB (tiếp theo)

Bảng 6.2: Liều lượng phân hóa học bón thúc cho cao su KTCB (tiếp theo)

Tải bản đầy đủ

6.3.2.2. Bón thúc phân hữu cơ
- Những vườn cao su KTCB sinh trưởng kém
hơn bình thường phải được khảo sát và
phân tích về lý, hóa tính của đất để có cơ sở
đề xuất cụ thể về việc bón phân hữu cơ kết
hợp với phân vô cơ nhằm làm tăng hiệu quả
của phân bón.
- Phân hữu cơ được bón vào hố nhỏ dọc hai
bên hàng cao su theo hình chiếu của tán lá,
sau đó vùi đất lấp phân.

6.4.Bón phân cho cao su khai thác
6.4.1.Bón phân vô cơ
Bảng 6.3: Liều lượng phân hóa học bón thúc
cho cao su khai thác
Năm
cạo

Urê
Lân nung chảy
Hạng đất
(kg/ha)
(kg/ha)

Clorua Kali
(kg/ha)

Ia & Ib
1 - 10 IIa & IIb
III

152
174
196

400
450
500

117
133
150

11 - 20

217

500

167

Chung

6.4.2. Bón phân hữu cơ
- Đối với cao su khai thác nhóm I: Phân lân nung
chảy và phân lân hữu cơ vi sinh được dùng luân
phiên cách nhau một năm với khối lượng như
nhau. Phân lân hữu cơ vi sinh phải có đủ hàm
lượng theo quy định của cả 3 chủng loại vi sinh (vi
sinh vật phân giải xenlulo, vi sinh vật phân giải lân
và vi sinh vật cố định đạm), với hàm lượng P2O5 dễ
tiêu ≥3%.
- Đối với cao su khai thác nhóm II: Phân lân hữu cơ
vi sinh được sử dụng để bón hàng năm.

6.4.2.1. Thời vụ bón
Chia lượng phân ra bón 2 lần/năm
- Lần đầu bón 2/3 số lượng phân N, K và toàn
bộ phân lân vào tháng 4-5 (đầu mùa mưa)
khi đất đủ ẩm.
- Lần 2 bón số lượng phân còn lại vào tháng
10.

6.4.2.2. Cách bón

- Trộn kỹ, chia, rải đều lượng phân theo
quy định thành băng rộng 1 - 1,5 m
giữa luồng cao su.
- Đối với đất có độ dốc >15% thì bón
vào hệ thống hố giữ mùn và lấp vùi kín
phân bằng lá, cỏ mục hoặc đất.