Tải bản đầy đủ
GIỚI THIỆU DỰ ÁN BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP

GIỚI THIỆU DỰ ÁN BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP

Tải bản đầy đủ

Hình 1. Bãi chôn lấp Hiệp Phước

1.3. Quy mô của dự án:

Công suất thiết kế: 3000 tấn/ năm, tổng diện tích trên 50 ha.
Bãi chôn lấp bao gồm 3 bãi ( bãi 1, 2, và 3):
 Bãi chôn lấp số 1:
Được tiến hành xây dựng vào 9/9/2002 theo quyết định số 3678/QĐ/UB do công
ty Xử lí chất thải làm chủ đầu tư sau đó sáp nhập vào công ty Môi trường đô thị.
Bãi số 1 được xây dựng trên diện tích là 19 ha với tổng công suất chôn rác lên
tới 3.33 triệu tấn rác, công suất xử lí rác hằng ngày là 3.000 tấn/ngày.
Bắt đầu đi vào hoạt động 1/1/2003 với diện tích 300x600 và chiều sâu 1.8 m, đã
đóng cửa hoạt động vào 9/2007.
Sau đó tiếp tục xây dựng bãi 1A với diện tích là9.75 ha, tiếp nhận 1.86 triệu tấn
rác có hình thức nửa chìm nửa nổi.
 Bãi chôn lấp số 2:
Được chia thành 4 ô có diện tích là 19.8 ha, tiếp nhận từ 1.500-2500 tấn rác mỗi
ngày, cũng có dạng nửa chìm nửa nổi. Chính thức hoạt động vào 16/2/2008 nhằm
thay thế cho bãi chôn lấp 1A đã ngưng hoạt động vào năm 2008, bãi có sức chứa
4.464 triệu tấn rác và công suất là 2000 tấn rác/ ngày, tối đa là 4000 tấn mỗi
ngày.
 Bãi chôn lấp số 3: bắt đầu xây dựng từ năm 2008.
1.4. Điều kiện tự nhiên tại khu vực:

 Địa hình:
Xã Phước Hiệp có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao giảm dần từ 12 mét
đến 8 mét, theo địa hình và cây trồng có thể chia làm hai vùng: vùng gò và vùng
triền.
 Khí tượng:
Khí hậu xã Phước Hiệp chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến
tháng 10, mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

3

Nhiệt độ trung bình năm là 28,1 oC, vào tháng 4 có nhiệt độ cao nhất (29,5 oC),
vào tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất (27,2 oC). Biên độ nhiệt độ chênh lệch ngày và
đêm giữa các tháng mùa khô: 8 – 10 oC, các tháng mùa mưa: 5 – 6 oC.
Độ ẩm tương đối của không khí trung bình trong các tháng mùa khô là 76,4%,
mùa mưa là 80,6%.
 Thủy văn:
Xã Phước Hiệp - Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng, với
những đặc điểm chính:
Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước
triều bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0 m.
Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ hủy
văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có
kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông.
Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của
huyện và chịu ảnh hưởng sự xâm nhập của thủy triều.
 Địa chất:
Tại xã Phước Hiệp chủ yếu có 3 loại đất chính là:
Đất phù sa: được hình thành trên các trầm tích Alluvi ven các sông, kênh, rạch.
Đây là một loại đất rất quí hiếm, cần phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên sản
xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây
ăn trái.
Đất xám: hình thành chủ yếu trên mẫu đất phù sa cổ. Loại đất này rất dễ thoát
nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng
năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu …
Đất đỏ vàng: Loại đất này hình thành trên sản phẩm phong hóa của các loại đá
mẹ và mẫu đất khác nhau.
1.5. Đặc điểm hiện trạng môi trường tại khu vực:

1.5.1. Hiện trạng môi trường không khí:
Trước khi tiến hành xây dựng bãi chôn lấp Phước Hiệp, để đánh giá hiện trạng
môi trường khí tại khu vực, trung tâm Công nghệ môi trường ( ENTC) đã tiến
hành lấy mẫu không khí tại một số nơi tại khu vực và được kết quả như sau:
4

Bảng 1. Kết quả phân tích một số thông số chính trong môi trường không khí:
Điểm
đo
M1
M2
M3
TCVN

Bụi
0,22
0,27
0,24
0,3 (1)

H2 S
KPH
0,015
KPH
0,008 (2)

Kết quả (mg/m3)
NH3
Aldehyt
0,15
0,018
0,12
0,01
0,08
0,005
(2)
0,2
0,012 (2)

Chì
Vết
10-4
KPH
0,005 (1)

THC
1,5
1,7
1,1
5,0 (3)

Nguồn: Trong tâm Công nghệ môi trường – ENTEC 06/2002
Trong đó:
KPH: không phát hiện
(1) Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.
(2) Tiêu chuẩn 5938 – 1995 về nồng độ cho phép các chất độc hại trong không
khí xung quanh.
(3) Tiêu chuẩn 5938 – 1995 về nồng độ cho phép các chất độc hại trong không
khí xung quanh.
Theo như kết quả phân tích cho thấy, hầu hết các thông số( bụi, H2S, NH3,
Andehit, THC, Chì) đo đạc được tại các vị trí đều thấp hơn so với tiêu chuẩn cho
phép( trừ thông số H2S ở mẫu 2 và Andehit tại mẫu 1 và vượt tiêu chuẩn nhưng
với lượng không lớn) và như vậy môi trường không khí tại khu vực tương đối
trong sạch và tốt cho sức khỏe người dân.
Bảng 2. Kết quả đo đạc tiếng ồn:
Điểm đo

Kết quả đo (dBA)

Thời điểm đo

M1
M2
M3

44-47
38-42
46-48

10h45 ngày 21/06/2002
11h5 ngày 21/06/2002
10h30 ngày 21/06/2002

TCVN
5949- 1995
(dBA)
60
60
60

Với TCVN 5949 – 1995: giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và
dân cư.

5

Như vậy theo kết quả này thì độ ồn trung bình tại các khu vực là 38 -48 dBA và
thấp hơn so với tiêu chuẩn, do đó tại khu vực không có sự ô nhiễm tiếng ồn.
 Từ khi bãi chôn lấp Phước Hiệp đi vào hoạt động thì môi trường không khí tại
khu vực có sự thay đổi:
Qua quá trình đánh giá hiện trạng môi trường, khí phát sinh từ bãi rác có nồng độ
cao, dung tích lớn và chứa nhiều chất độc hại như CH4, NH3, H2S,..và đều vượt
chuẩn cho phép: nồng độ H2S vượt tiêu chuẩn 80 lần, NH3 vượt tiêu chuẩn gây ô
nhiễm không khí 100 lần ( QCVN 05-2009-BTNMT).
1.5.2. Hiện trạng môi trường nước mặt:
Qua quá trình quan trắc một số vị trí tại khu vực về các thông số chất lượng nước
có kết quả như sau:
Bảng 4. Kết quả hiện trạng môi trường nước mặt khu vực BCL.
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Chỉ tiêu
pH
TSS
DO
BOD5
COD
N-NH4+
N-NO2N-NO3Fe
Dầu mỡ
Cadmi
Chì
Hg
E.coli
Coliform

Đơn vị
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
MPN/100ml
MPN/100ml

Kết quả
K1

K2

K3

3,1
25
5,46
4
3,12
1,47
KPH
0,15
2,37
KPH
Vết
0,008
KPH
0
4

2,9
34
4,98
1
3,86
1,21
KPH
0,1
3,68
KPH
KPH
0,024
KPH
0
4

4,1
28
3,8
8,7
12,47
0,27
KPH
0,15
0,34
KPH
0,007
0,011
Vết
0
1.100

TCVN
59421995
5,5-9
80
>2
<25
<35
1
0,05
15
2
0,3
0,02
0,1
0,002
10.000

(Nguồn: Trung tâm Công nghệ môi trường – ENTEC tháng 6/2002)
Ghi chú:
Tiêu chuẩn TCVN 5942 – 1995 về giới hạn các thông số và nồng độ cho phép
của các chất ô nhiễm trong nước mặt.
K1: Mẫu nước mặt của kênh 15 phía Đông BCL.
K2: Mẫu nước mặt của kênh 16 giữa khu vực BCL.

6

K3: Mẫu nước mặt của kênh 17 phía Tây BCL.
KPH: Không phát hiện
Từ kết quả ta thấy hầu hết các thông số đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép đối với
nước loại B phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu, chỉ trừ có thông số N-NH4+ tại K1, K2
là cao hơn một chút so với tiêu chuẩn.
 Khi có bãi chôn lấp Hiệp Phước đi vào hoạt động thì các thông số môi trường
nước có sự thay đổi: Nước rỉ rác từ bãi rác chưa xử lí hiệu quả theo nước mưa
chảy ra kênh, sông làm cho sông ngòi bị ô nhiễm nghiêm trọng:
Nồng độ nước rỉ rác sau khi xử lí vẫn còn vượt tiêu chuẩn cho phép ( QCVN
12:2008-BTNMT) nguồn nước loại B.
Nước rỉ rác của bãi chôn lấp có thành phần và tính chất chứa nhiều chất hữu cơ,
kim loại nặng đặc biệt là các vi sinh vật có hại cho môi trường sống và con
người.
Chất lượng nước mặt tại điểm tiếp nhận giảm về các chỉ tiêu ô nhiễm vi sinh và
hữu cơ, nhiều khu vực chuyển sang màu đen.
1.5.3. Hiện trạng môi trường nước ngầm:
Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm tại khu vực cho kết quả như sau:
Bảng 5. Kết quả phân tích nước ngầm tại khu vực BCL:
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Chỉ tiêu
pH
Chất rắn tổng
cộng
Độ cứng (tính
theo CaCO3)
Cadmin
Chì
Cr (VI)
Cu
Zn
Fe
Hg
N-NO3Cl-

Đơn vị
S1

S2

TCVN
5944-1995

mg/l

6,7
75

6,2
110

6,5-8,5
750-1500

mg/l

1,96

1,87

300-500

mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l

Vết
0,004
0,008
KPH
0,08
0,08
KPH
0,05
93,3

Vết
0,002
Vết
Vết
0,12
0,27
KPH
0,07
67,8

0,01
0,05
0,05
1
5
1-5
0,001
45
200-600

7

Kết quả

SO4Fecal coli
Coliform

13
14
15

mg/l
MPN/100ml
MPN/100ml

53,4
0
240

12,9
0
4

200-400
0
3

(Ghi chú: TCVN 5944 – 1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm)

S1: Mẫu nước ngầm tại hộ Nguyễn Vĩnh Nghiệp ( Hộ bệnh nhân nghèo thành
phố)
S2: Mẫu nước ngầm tại hộ Châu Văn Đào ( phía Đông khu vực BCL)
KPH: Không phát hiện
Theo kết quả cho thấy hầu hết các thông số đều đạt tiêu chuẩn cho phép ( TCVN
5944-1995), chỉ có một vài thông số là vượt chuẩn với lượng nhỏ: pH trong mẫu
2 và Coliform trong mẫu 2.
 Khi bãi chôn lấp đi vào hoạt động thì chất lượng nước ngầm thay đổi: nguồn
nước giếng lấy từ khu vực có mùi hôi khó chịu và phải mất một thời gian lâu mới
có thể bớt mùi hôi.
1.5.4. Hiện trạng tài nguyên sinh vật tại khu vực:
 Các loài thực vật có mức độ tập trung thấp, chủ yếu là các loài cây bụi, tre
nứa rải rác. Ngoài ra còn rải rác một số cây lâu năm nhưng đang bị nhân
dân khai thác lấy gỗ.
 Mật độ cây xanh che phủ không cao do chiến tranh tàn phá.
 Động vật nuôi trong khu vực cũng không nhiều, chủ yếu là các loài gia
súc được chăn thả.
 Hệ sinh thái dưới nước không phát triển do các nguồn nước trong khu vực
BCL bị nhiễm phèn.
1.5.5. Khoáng sản:
Trên địa bàn huyện Củ Chi khá phong phú gồm có các loại chủ yếu sau:
 Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ yếu ở Rạch
Sơn;
 Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn , Sạn sỏi ở Bầu Chứa,
trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn. Ngoài ra, còn có mỏ đất sét làm gạch
ngói và đá xây dựng nhưng với trữ lượng không đáng kể.
8

1.6. Đặc điểm kinh tế - xã hội tại khu vực:

1.6.1. Phát triển nông nghiệp:
Do đặc điểm tự nhiên khá thuận lợi, đất đai màu mỡ ( đất phù sa, đất xám) thích
hợp cho trồng cây ăn trái, cây hoa màu ngắn ngày,.. nguồn nước sông ngòi dày
đặc  thủy lợi phát triển phù hợp cho trồng cây lương thực ( lúa nước,..) nên nền
nông nghiệp tại khu vực phát triển mạnh. Kết quả tổng kết năm 2004 trị giá sản
xuất nông nghiệp ước tính thực hiện được là 612. 875 triệu đồng đạt 99,81% kế
hoạch và tăng 3,39% so cùng kỳ. Trong đó, giá trị trồng trọt là 340.103 triệu
đồng đạt 99,31% kế hoạch, giá trị chăn nuôi là 181.869 triệu đồng đạt 97,89%
kế hoạch và tăng 5,32% so cùng kỳ. Dịch vụ nông nghiệp thực hiện được
75.859 triệu đồng đạt 104,07% kế hoạch, lâm nghiệp đạt 9.612 triệu đồng đạt
103,54% kế hoạch, giá trị sản xuất ngành thuỷ sản thực hiện được 5.432 triệu
đồng đạt 149,85% kế hoạch.
Có được thành tựu này là do xã đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ nông nghiệp:


Công tác thú y trạm tăng cường phòng chống dịch cúm gia cầm, thực
hiện tốt công tác kiểm tra giám sát hướng dẫn tiêu huỷ gia cầm, xử lý hố
chôn sau khi huỷ nhằm ngăn chặn dịch bệnh lây lan và tái phát ra xung
quanh.



Công tác bảo vệ thực vật: tiếp tục huấn luyện chương trình phòng trừ
dịch hại tổng hợp IPM, trình diễn quy trình kỹ thuật sản xuất và hướng
dẫn sử dụng thuốc trừ sâu an toàn - hiệu quả, dự tính dự báo tình hình sâu
bệnh kịp thời, tập huấn quy trình sản xuất rau an toàn nân không có hiện
tượng dịch bệnh xảy ra.



Công tác khuyến nông: mở một số lớp tập huấn, tham quan, hội thảo,
trình diễn thực nghiệm nhưng chưa nhân rộng các mô hình được đánh giá
là đạt hiệu quả kinh tế cao. Chăn nuôi phát triển nhanh, ngoài một số vật
nuôi phổ biến, nông dân còn tìm hiểu và nuôi trồng một số loài đặc sản
quý hiếm.
1.6.2. Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

Nhìn chung, ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tại khu vực khá phát triển:
Giá trị sản xuất Công nghiệp ước tính thực hiện tháng 12/2004, cộng dồn từ đầu
năm đạt 873.641 triệu đồng tăng 39,59% so với cùng kỳ năm 2003.

9

Giá trị sản xuất thực tế công nghiệp, ước tính thực hiện tháng 12/2004 đạt được
176,863 triệu đồng tăng 13,44% so tháng trước, so với cùng kỳ đạt 1,441, 830
triệu đồng tăng 63,09%.
1.6.3. Phát triển thương mại, tài chính:
 Thương mại
Tổng hàng hoá bán ra: ước tính thực hiện tháng 12/2004: 113. 602 triệu đồng
Tổng mức hàng hoá bán ra trên địa bàn huyện ước tính thực hiện trong tháng
12/2004: 1,440.093 triệu đồng, tăng 25,87 % so với thực hiện cùng kỳ năm 2003
đạt 105,35% kế hoạch năm.
 Tài chính
Tổng thu ngân sách Nhà nước đến nay là 83.805 triệu đồng.
 Lao động – xã hội:
Chương trình xoá đói giảm nghèo: hiện nay đang trợ giúp cho 2.598 hộ nghèo
mượn số tiền 9.747 triệu đồng để trang trải và phát triển kinh tế gia đình. Số nhà
tình nghĩa trong toàn huyện đến nay là 3725 căn.
Tình hình giải quyết việc làm trong năm 2004 đã giải quyết cho được: 9665
người có việc làm ổn định, đạt 120,81% chỉ tiêu kế hoạch năm.

2. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP
2.1. Các vấn đề môi trường của dự án Bãi chôn lấp Hiệp Phước:

2.1.1. Tác động của bãi rác đến môi trường tự nhiên:
 Tác động đến môi trường nước ( nước mặt và ngầm)
Nước rỉ rác từ bãi chôn lấp rác thẩm thấu xuống nguồn nước ngầm ( nước giếng
của người dân) làm nước giếng có mùi hôi.
Nước rỉ rác theo nước mưa chảy ra đường phố, ngõ chợ, chảy vào nước kênh
Thầy cai làm nguồn nước mặt bị ô nhiễm. Hàm lượng các chỉ số về amoni,
Colifom, BOD, COD của kênh Thầy Cai đều vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
 Tác động đến môi trường không khí:
10

Trong quá trình phân hủy rác sinh hoạt trong bãi rác phát sinh nhiều khí độc như
CH4, H2S, NH3, CO,.. và chúng bốc vào không khí gây ô nhiễm không khí.
Phát sinh mùi hôi thối do phân hủy rác và từ nước rỉ rác.
Trong quá trình vận chuyển, các phương tiện chuyển động liên tục và phát ra
nhiều tiếng ồn cho khu vực gần bãi rác.
 Tác động đến môi trường đất:
Bãi rác chiếm một diện tích lớn đất canh tác.
Nước rỉ rác từ bãi rác thấm qua đất và tích tụ trong đất các kim loại nặng như Pb,
Ni..
Trong rác sinh hoạt có những chất khó phân hủy do chưa phân loại rác tại nguồn
như nilon, sành sứ, cao su,… và chúng sẽ tích tụ trong đất làm cho đất bạc màu.
 Tác động đến môi trường vi sinh vật:
Các kim loại nặng, chất khó phân hủy tích tụ trong đất làm ức chế sự phát triển
của các vi sinh vật sống trong đất, làm đất giảm độ tơi xốp, cây trồng không thể
hấp thu các chất dinh dưỡng trong đất và sẽ bị tiêu diệt.
Nước rỉ rác xâm nhập vào nguồn nước gây ô nhiễm nước và gây chết các sinh vật
sống trong nước nhất là cá và các sinh vật nhạy cảm.
2.1.2. Tác động đến môi trường xã hội:
Là nơi sinh sống và phát triển cho các loài gây bệnh như ruồi, chuột  gây nhiều
dịch bệnh nguy hiểm cho người dân khu vực lân cận  ảnh hưởng đến sức khỏe
cộng đồng.
Gây bệnh nghề nghiệp cho công nhân vệ sinh môi trường do tiếp xúc với các khí
độc và môi trường ô nhiễm.
Gây mất mỹ quan đô thị do trong quá trình vận chuyển còn để vương vãi rác thải,
nước rỉ rác trên đường và khu vực lân vận.
2.2. Vấn đề môi trường quan trọng của dự án bãi chôn lấp Phước Hiệp:

2.2.1. Ô nhiễm môi trường không khí bởi mùi hôi phát sinh từ bãi
chôn lấp:
Trong quá trình thu gom, vận chuyển và phân hủy chất thải rắn sinh hoạt của
thành phố luôn phát sinh một vấn đề môi trường nan giải là mùi hôi từ chất thải
rắn. Tuy khu liên hiệp Phước Hiệp đã xây dựng hệ thống khử mùi nhưng hoạt
11