Tải bản đầy đủ
4/ Tạo lập bộ máy Nhà nước vững mạnh

4/ Tạo lập bộ máy Nhà nước vững mạnh

Tải bản đầy đủ

lực chuyên môn, có uy tín đối với chủ doanh nghiệp và nhân dân trong viẹc thực
hiện tốt các chức năng quản lí vĩ mô của Nhà nớc đối với KTTT.
IV/ Nền KTTT định hớng XHCN dới cái nhìn của quan điểm
toàn diện

Nền KTTT định hớng XHCN ở Viẹt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với nền
kinh tế thế giới. Nớc ta là nớc XHCN cho nên tăng trởng kinh tế gắn với công
bằng xã hội thì mơí thúc đẩy đợc KTTT phát triển.
Không đợc nhìn KTTT dới một góc độ, một mặt mà phải xem nó trong mối
liên hệ vời nhiều yếu tố khác.
Đất nớc ta theo định hớng đã chọn của Đảng, của nhân dân là xây dựng một
nhà nớc CNXH cho nên phải ổn định nền kinh tế để tiến đến phát triển toàn diện
nền kinh tế dất nớc.
Dới cái nhìn của quan điểm toàn diện thì nền KTTT nói chung nói lên môi
trờng cạnh tranh quyết liẹt tuân theo quy luật đào thải, kẻ mạnh thì thắng nh một
môi trờng đấu tranh cam go. Nhng nền KTTT đợc ứng dụng vào Việt Nam thì nó
không hẳn mất đi nhũng đặc tính của nó, mà nó chỉ bị biến đổi một cách phù hợp
theo định hớng XHCN mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra. Tức là giữa cái riêng và cái
chung có sự biến đổi, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau trong đó lấy cái riêngđịnh hớngXHCN làm chủ đạo, chúng dần dând đan xen, thâm nhập, quy định và
thống nhất đẻ rồi nó tạo thành cái mới phù hợp với hoàn cảnh. Đó là nền KTTT
Việt Nam, là kết quả của mối quan hệ tơng tác, sự kết hợp hài hoà của nền KTTT
và nền kinh tế định hớng XHCN nớc nhà.
Khác với nhiều quốc gia trên thế giới, nền KTTT phát triển để tiến lên
XHCN. Hiện nay tuy số quốc gia đi lên xây dựng CNXH không nhiều. Nhng
không phải vì thế mà làm ý chí lung lạc. Chúng ta luôn ổn định và quyết tâm đi
theo con đờng đã chọn, dẫu rằng sẽ còn vất phải quá nhièu những cản trở, khó
khăn, sự chống đối của lực lợng thù địch, bọn phản động trông và ngoài nớc.
Vì đờng lối, xu hớng đã chọn nên nền KTTT nớc ta mang những đặc tính
riêng. Quan hệ giữa cái riêng và cái chung nó khác với đa phần các nớc TBCN
trên thế giới. Bởi nền KTTT nớc ta là nền KTTT định hớng XHCN.
Quan hệ giữa cái riêng và cái chung là sự dung hoà và chuyển hoá. ậ đây
cái riêng là chủ đạo, quyết định và chuyển hoá cái chung. Chúng hợp nhất nhau
để tạo thành một cái mơí-một cái riêng cho nớc CHXN chủ nghĩa Viẹt Nam. Đó
là nền KTTT định hớng XHCN Việt Nam.

11

Kết luận
Mô hình KTTT theo định hớng XHCN đợc áp dụng vào Việt Nam đã có
nhiều thành tựu đáng kể, Đời sống nhân dân đợc nâng cao, đa nền kinh tế Việt
Nam thoát khỏi cuộc khủng hoảng, khỏi lạc hậu quan liêu về kinh tế quản lí.
Dần dần có những nhận thức mới mẻ, năng đọng hơn. Bình quan thu nhập tăng
nhiều so với những năm trớc nền kinh tế nớc nhà từng bớc hội nhập với nền kinh
tế thế giới.
Qua thực hiện 15 năm tiến hành công cuộc đổi mới đất nớc. Sản xuất hàng
hoá cùng với nền kinh tế hàng hoá về thành phần vận dụng theo cơ chế thị trờng
khoong hề độc lập với định hớng XHCN. Mà đây là sự kết hợp hài hoà tạo ra cái
mới. Điều đó có thể nói rằng mô hình KTTT định hớng XHCN là một sự lựa
chọn sáng suốt của Đảng và Nhà nớc.
Quan hệ giữa cái chung và cái riêng đợc đề cập đến ở đây là một mối quan
hệ chuyển hoá và biến đổi trong đó cái riêng là cái chủ đạo. Làm cho nền KTTT
Việt Nam có những đặc điểm nhân văn hơn, ôn hoà hơn, không gay gắt nh đối
với các nớc TBCN. Công cuộc xây dựng đất nớc đã đa chúng ta vào dòng chảy
chung của kinh tế thế giới. Và chúng ta đã đợc những tán thành hởng ứng của
các thành phần tiến bộ trên thế giới.

12

Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Triết học
2. Tạp chí Kinh tế
3. Giáo trình Kinh tế chính trị
4. Tạp chí Cộng sản
5. Lênin toàn tập.

13

Mục lục
Lời nói đầu......................................................................................................1
Nội dung 1
I/ cặp phạm trù cái riêng-cái chung là phạm trù cơ bản
của triết học...........................................................................................2
1/ Định nghĩa cái chung cái riêng.................................................................2
2/ Mối quan hệ biên chứng giữa cái riêng-cái chung........................................2
3/ ý nghĩa phơng pháp luận..............................................................................3
II/ kinh tế thị trờng( KTTT ).....................................................................3
1/ Khái quát chung về kinh tế thị trờng.............................................................3
2/ Khái niệm về KTTT.......................................................................................3
III/ vận dụng cặp phạm trù cái riêng cái chung vào việc
xây dựng nền KTTT định hớng XHCN ở việt nam....................4
1/ Đặc trng chung của nền KTTT.....................................................................4
2/ Bản chất của nền KTTT định hớng XHCN..................................................5
3/ Nguyên tắc hình thành.................................................................................6
4/ KTTT định hớng XHCN...............................................................................6
5/ Định hớng XHCN của KTTT ở Việt Nam.....................................................7
III/ thực trạng và quá trình xây dựng KTTT theo định hớng
XHCN ở việt nam......................................................................................7
1/ Thực trạng và quá trình xây dựng KTTT theo định hớng XHCN ở Việt Nam.
7
2/ Thành tựu và hạn chế của nền KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam...........8
3/ Mục tiêu KTTT định hớng XHCN................................................................9
4/ Để hiện thực hoá mô hình KTTT định hớng XHCN, cần thực hiện tốt
những đièu kiện và giải pháp sau đây.......................................................10
IV/ Nền KTTT định hớng XHCN dới cái nhìn của quan điểm
toàn diện...................................................................................................11

Kết luận 12
Tài liệu tham khảo.................................................................................13

14