Tải bản đầy đủ
vai trò của vô thức

vai trò của vô thức

Tải bản đầy đủ

Tiểu luận Triết học
trong cuộc sống, nếu phủ nhận vô thức sẽ không hiểu đầy đủ và đúng đắn về con
ngời.
Tuy nhiên không nên cờng điệu, tuyệt đối hoá và thần bí vô thức. Không
nên coi vô thức là hiện tợng tâm lý cô lập, hoàn toàn tách khỏi hoàn cảnh xã hội
xung quanh không liên quan gì đến ý thức. Thực ra, vô thức là vô thức nằm trong
con ngời có ý thức. Giữ vai trò chủ đạo trong con ngời là ý thức chứ không phải
vô thức. nhờ có ý thức mới điều khiển đợc các hiện tợng vô thức hớng tới chân,
thiện, mỹ. Vô thức chỉ là một mắt khâu trong cuộc sống có ý thức của con ngời.

Phần II:
sự vận dụng của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong quá
trình đổi mới kinh tế hiện nay
I. Đảng ta về chế độ sở hữu và thành phần kinh Tế.
Đại hội lần thứ IX của Đảng (2001) đã xác định thực hiện nhất quán chính
sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Các thành phần kinh tế kinh doanh
theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trờng
định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành
mạnh; trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nớc cùng với
kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
Từ các hình thức sở hữu cơ bản: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu t
nhân hình thành nhiều thành phần kinh tế với những hình thức tổ chức kinh
doanh đa dạng, đan xen, hỗn hợp.
Kinh tế nhà nớc phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, là lực lợng vật
chất quan trọng và là công cụ để Nhà nớc định hớng và điều tiết vĩ mô nền kinh
tế. Doanh nghiệp nhà nớc những giữ vị trí then chốt; đi đầu ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ; nêu gơng về năng suất, chất lợng, hiệu quả kinh tế - xã
hội và chấp hành pháp luật.
Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp
tác xã là nòng cốt. Các hợp tác xã dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu
tập thể, liên kết rộng rãi những ngời lao động, các hộ sản xuất, kinh doanh, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, không giới hạn quy mô, lĩnh vực và địa bàn. Phát triển
hợp tác xã kinh doanh tổng hợp đa ngành hoặc chuyên ngành. Nhà nớc giúp hợp
tác xã đào tạo cán bộ, ứng dụng khoa học công nghệ,nắm bắt thông tin, mở rộng
thị trờng, xây dựng các quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, giải quyết nợ tồn đọng.
Khuyến khích việc tích luỹ, phát triển có hiệu quả vốn tập thể trong hợp tác xã.
Tổng kết việc chuyển đổi và phát triển hợp tác xã theo Luật hợp tác xã.
10

Tiểu luận Triết học
Kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn và thành thị có vị trí quan trọng, lâu
dài. Nhà nớc tạo điều kiện và giúp đỡ để phát triển; khuyến khích các hình thức
tổ chức hợp tác tự nguyện, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp hoặc phát triển lớn
hơn.
Khuyến khích phát triển kinh tế t bản t nhân rộng rãi trong những ngành
nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm. Tạo môi trờng kinh doanh
thuận lợi về chính sách, pháp lý để kinh tế t bản t nhân phát triển trên những
định hớng u tiên của Nhà nớc, kể cả đầu t ra nớc ngoài; khuyến khích chuyển
thành doanh nghiệp cổ phần, bán cổ phần cho ngời lao động liên doanh, liên kết
với nhau, với kinh tế tập thể và kinh tế nhà nớc. Xây dựng quan hệ tốt giữa chủ
doanh nghiệp và ngời lao động.
Phát triển đa dạng kinh tế t bản nhà nớc dới các hình thức liên doanh, liên
kết giữa kinh tế nhà nớc với kinh tế t bản t nhân trong nớc và ngoài nớc, mang lại
lợi ích thiết thực cho các bên đầu t kinh doanh.
Tạo điều kiện để kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài phát triển thuận lợi, hớng
vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội gắn với thu hút công
nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm. Cải thiện môi trờng kinh tế và pháp lý để
thu hút mạnh vốn đầu t nớc ngoài.
Chú trọng phát triển các hình thức tổ chức kinh doanh đan xen, hỗn hợp
nhiều hình thức sở hữu, giữa các thành phần kinh tế với nhau, giữa trong nớc và
ngoài nớc. Phát triển mạnh hình thức tổ chức kinh tế cổ phần nhằm huy động và
sử dụng rộng rãi vốn đầu t xã hội. Nhân rộng mô hình hợp tác, liên kết công
nghiệp và nông nghiệp, doanh nghiệp nhà nớc và kinh tế hộ nông thôn. Phát triển
các loại hình trang trại với quy mô phù hợp trên từng địa bàn.
II. Đảng ta về cơ chế, chính sách kinh Tế.
Đại hội IX của Đảng (2001) đã khẳng định: tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu
tố thị trờng; đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nớc.
Thúc đẩy sự hình thành, phát triển và từng bớc hoàn thiện các loại thị trờng
theo định hớng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt quan tâm các loại thị trờng quan trọng
nhng hiện cha có hoặc còn sơ khai nh: thị trờng lao động, thị trờng chứng khoán,
thị trờng bất động sản, thị trờng khoa học và công nghệ.
Phát triển thị trờng hàng hoá và dịch vụ; phát huy vai trò nòng cốt, định hớng
và điều tiết của kinh tế nhà nớc trên thị trờng. Đáp ứng nhu cầu đa dạng và nâng
cao sức mua của thị trờng trong nớc, cả ở thành thị và nông thôn, chú ý thị trờng
11

Tiểu luận Triết học
các vùng có nhiều khó khăn. Mở thêm thị trờng mới ở nớc ngoài. Xác định thời
hạn bảo hộ hợp lý và có hiệu quả đối với một số sản phẩm cần thiết, tích cực
chuẩn bị để mở rộng hội nhập thị trờng quốc tế. Hạn chế và kiểm soát độc quyền
kinh doanh.
Mở rộng thị trờng lao động trong nớc có sự kiểm tra, giám sát của Nhà nớc,
bảo vệ lợi ích của ngời lao động và của ngời sử dụng lao động; đẩy mạnh xuất
khẩu lao động có tổ chức và có hiệu quả. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính
sách tạo cơ hội bình đẳng về việc làm cho ngời lao động, tạo điều kiện thuận lợi và
khuyến khích ngời lao động tự tìm việc làm, nâng cao trình độ đào tạo lại, học
nghề mới.
Khẩn trơng tổ chức thị trờng khoa học và công nghệ, thực hiện tốt bảo hộ sở
hữu trí tuệ; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ về thông tin, chuyển giao công nghệ.
Phát triển nhanh và bền vững thị trờng vốn, nhất là thị trờng vốn dài hạn và
trung hạn. Tổ chức và vận hành thị trờng chứng khoán, thị trờng bảo hiểm an toàn,
hiệu quả. Hình thành đồng bộ thị trờng tiền tệ; tăng khả năng chuyển đổi của đồng
tiền Việt Nam.
Hình thành và phát triển thị trờng bất động sản, bao gồm cả quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật; từng bớc mở thị trờng bất động sản cho ngời Việt
Nam ở nớc ngoài và ngời nớc ngoài tham gia đầu t.
Đổi mới sâu rộng cơ chế quản lý kinh tế, phát huy những yếu tố tích cực của
cơ chế thị trờng, triệt để xoá bỏ bao cấp trong kinh doanh, tăng cờng vai trò quản
lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, đấu tranh có hiệu quả chống các hành vi tham
nhũng, lãng phí, quan liêu, sách nhiễu gây phiền hà.
Nhà nớc tạo môi trờng pháp lý thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp
cạnh tranh và hợp tác để phát triển; bằng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch và chính
sách, kết hợp với sử dụng lực lợng vật chất của nhà nớc để định hớng phát triển
kinh tế - xã hội, khai thác hợp lý các nguồn lực của đất nớc, bảo đảm cân đối vĩ
mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập; kiểm tra, kiểm soát, thanh tra mọi hoạt động
kinh doanh theo quy định của pháp luật, chống buôn lậu, làm hàng giả, gian lận
thơng mại.
Tiếp tục đổi mới các công cụ quản lý vĩ mô của nhà nứơc đối với nền kinh tế.
Đổi mới hơn nữa công tác kế hoạch hoá, nâng cao chất lợng công tác xây
dựng các chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tăng cờng
thông tin kinh tế xã hội trong nớc và quốc tế, công tác kế toán, thống kê; ứng dụng
12

Tiểu luận Triết học
rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ trong dự báo, kiểm tra tình hình
thực hiện ở các cấp vĩ mô và doanh nghiệp.
Bảo đảm tính minh bạch, công bằng trong chi ngân sách nhà nớc. Phân cấp
mạnh đi đôi với tăng cờng trách nhiệm của chính quyền địa phơng trong việc thu
và chi ngân sách địa phơng. Tăng tỷ lệ chi ngân sách theo tốc độ tăng trởng kinh
tế và hiệu quả quản lý kinh tế, tài chính. Tăng chi ngân sách cho các mục tiêu xã
hội trọng điểm. Nâng cao hiệu quả của các chơng trình quốc gia, tập trung vốn cho
các chơng trình trọng điểm, thực hiện có hiệu quả chơng trình giúp đỡ các xã đặc
biệt khó khăn.
Nhà nớc đầu t vốn phát triển từ ngân sách nhà nớc căn cứ vào hiệu quả kinh
tế xã hội. Chuyển cơ chế phân bổ nguồn vốn vay nhà nớc mang tính hành chính
sang cho vay theo cơ chế thị trờng, xoá bỏ bao cấp thông qua tín dụng đầu t, đồng
thời phát triển các quỹ hỗ trợ phát triển. Hoàn thiện phơng thức quản lý đầu t xây
dựng cơ bản, cải cách thủ tục, phân công, phân cấp rõ ràng, rành mạch trong thực
hiện các dự án đầu t. Tăng cờng quản lý nợ chính phủ; hoàn thiện cơ chế quản lý
nợ nớc ngoài cho phù hợp với tình hình mới.
Tiếp tục cải cách hệ thống thuế phù hợp với tình hình đất nớc và các cam kết
quốc tế, đơn giản hoá các sắc thuế; từng bớc áp dụng hệ thống thuế thống nhất,
không phân biệt đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài. Nuôi dỡng nguồn thu và thu
đúng, thu đủ theo quy định của pháp luật. Hiện đại hoá công tác quản lý thuế của
nhà nớc.
Xây dựng hệ thống ngân hàng thơng mại đáp ứng nhu cầu tín dụng, cung ứng
các dịch vụ ngân hàng thuận lợi cho xã hội. Kiện toàn các ngân hàng thơng mại
nhà nớc thành những doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
có uy tín, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng. Xoá bỏ sự can thiệp hành chính của các
cơ quan nhà nớc đối với hoạt động cho vay của các ngân hàng thơng mại nhà nớc.
Nâng cao năng lực giám sát của Ngân hàng Nhà nớc và công tác kiểm tra nội bộ
của các ngân hàng thơng mại. Tách tín dụng u đãi theo chính sách khỏi tín dụng
thơng mại. thực hiện chính sách tỷ giá linh hoạt theo cung cầu ngoại tệ, từng bớc
thực hiện tự do hoá tỷ giá hối đoái có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
iii. Đảng ta về quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc.
Đại hội IX của Đảng (2001) đã xác định con đờng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá ở nớc ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bớc tuần tự vừa có bớc
nhẩy vọt. Phát huy những lợi thế của đất nớc, tận dụng mọi khả năng để đạt trình
13

Tiểu luận Triết học
độ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học,
tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những
thành tựu mới về khoa học công nghệ, Từng bớc phát triển kinh tế tri thức. Phát
huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của ngời Việt Nam; coi phát triển giáo
dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ, có tiềm lực kinh tế đủ mạnh: có mức tích luỹ ngày càng cao từ nội
bộ nền kinh tế, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có sức cạnh tranh, kết cấu hạ tầng ngày
càng hiện đại và có một số nghành công nghiệp nặng then chốt, có năng lực nội
sinh về khoa học và công nghệ, giữ vững ổn định về kinh tế chính trị, bảo đảm an
ninh lơng thực, an toàn năng lợng tài chính, môi trờng. Xây dựng nền kinh tế độc
lập tự chủ đi đi đôi với chủ động hội nhập hợp tác quốc tế; kết hợp nội lực với
ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nớc. Phát triển kinh tế nhanh,
có hiệu quả và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mọi hoạt động kinh tế đợc đánh giá bằng hiệu quả
tổng hợp về kinh tế, tài chính, xã hội môi trờng, quốc phòng an ninh. Trớc mắt tập
trung nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhà nớc, hiệu quả đầu t, hiệu quả sử dụng vốn. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cơ cấu đầu t da trên cơ sở phát huy các thế mạnh và các lợi thế so sánh của
đất nớc, tăng sức cạnh tranh, gắn với nhu cầu thị trờng trong nuớc và ngoài nớc,
nhu cầu đời sống an ninh và quốc phòng an ninh. Tạo thêm sức mua của thị trờng
trong nứơc và mở rộng thị trờng ngoài nớc, đẩy mạnh xuất khẩu.
Tăng cờng chỉ đạo và huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Tiếp tục phát triển và đa nông
nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa
hoc công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, đẩy mạnh thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá,
điện khí hoá, quy hoạch sử dụng đất hợp lý, đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
tăng giá trị thu đợc trên đơn vị diện tích, giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ nông sản
hàng hoá.
Công nghiệp vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, vừa đi nhanh
vào một số ngành, lĩnh vực có công nghệ cao, hiện đại. Phát triển mạnh và nâng
cao chất lợng các ngành dịch vụ. Xây dựng đồng bộ và từng bớc hiện đai hoá hệ
thống kết cấu hạ tầng: giao thông, thuỷ lợi, điện lực Phát triển mạnh lới đô thị
phân bố hợp lý trên các vùng. Về chiến lợc phát triển các vùng phát huy vai trò
của các vùng kinh tế trọng điểm có mức tăng trởng cao, tích luỹ lớn; đồng thời tạo
14

Tiểu luận Triết học
điều kiện phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng,
liên kết với vùng trọng điểm tạo mức tăng trởng khá. Phát triển mạnh và phát huy
vai trò chiến lợc của kinh tế biển kết hợp với bảo vệ vùng biển. Từng bớ hiện đại
hoá công tác nghiên cứu, dự báo khí tợng - thuỷ văn và vật lý địa cầu. Sử dụng hợp
lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trờng tự nhiên, bảo tồn đa dạng
sinh học.

15

Tiểu luận Triết học

Kết luận
Vai trò tích cực hay tiêu cực của ý thức chỉ đợc trong một thời gian nhất
định và điều kiện cụ thể. Thế giới vẫn tồn tại khách quan và vận động theo quy
luật khách quan đòi hỏi ý thức phải có biến đổi phù hợp với nó, và nh vậy, nếu là
tiêu cực, ý thức có thể kìm hãm sự phát triển của sự vật, hiện tợng trong trời gian
và không gian xác địn nhng bản thân yêu cầu khách quan của tiến trình vận động
sớm muộn sẽ bị đào thải ý thức lạc hậu. Xét về bản chất, ý thức là cái có sau, là
cái phản ánh, hơn nữa vai trò của nó còn phụ thuộc vào mức độ chính xác trong
qúa trình phản ánh hiện thực, do vậy, ý thức vẫn là nhân tố thứ hai, bị quyết định
lẫn thấy rằng hoạt động của con ngời bao giờ cũng có tính chất xã hội, do đó vai
trò của ý thức chỉ có đợc nếu nó xâm nhập vào quần chúng và tổ chức hoạt động
thực tiễn cho toàn xã hội.
ý thức là một phạm trù rộng lớn, trừu tợng mà chúng ta cha thể hiểu đợc về
nó một cách trọn vẹn, toàn diện. Để có thể làm đợc điều này, chắc hẳn chúng ta
còn phải nghiên cứu rất nhiều.
Quán triệt phơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí
Minh, vận dụng thành thạo mối quan hệ biện chứng vào việc nghiên cứu và
quản lý kinh tế, phát huy mạnh mẽ hơn nữa quan hệ biện chứng giữa kinh tế và
chính trị trong công cuộc đổi mới nhằm tăng trởng nền kinh tế quốc dân, tạo
điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam cất cánh, để từ đó nâng cao hơn nữa vị trí
của Việt Nam trên chính trờng quốc tế, góp phần củng cố hơn nữa sự ổn định
về chính trị đất nớc.
Đòi hỏi Đảng và nhà nớc ta phải kiên trì, kiên định, giữ vững lòng tin,
quyết tâm khắc phục khó khăn đồng thời phải tỉnh táo, thông minh, nhạy bén
để thích ứng kịp thời với tình hình thực tế biến đổi từng ngày, từng giờ.

16

Tiểu luận Triết học

tài liệu tham Khảo
1. Giáo trình Triết học Mác-Lênin - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
2005;
2. Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam - Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia 2001;
3. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX - Nhà xuất bản Chính
trị Quốc gia 2001;
4. PGS.PTS. Nguyễn Trọng Phúc - Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đất nớc - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 1999;
5. Sinh hoạt lí luận - Số 4( 47- 2001) - Học viện chính trị quốc gia HCMphân viện Đà Nẵng;
6. Tạp chí cộng sản - Số 3(2- 1999);
7. Tạp chí cộng sản - Số 10 (5-2001);
8. Tạp chí cộng sản - Số 13 (7-2001);
9. Nguyễn Phú Trọng - Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình đổi mới
đất nớc - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 2002.

17

Tiểu luận Triết học

Mục lục
Lời nói đầu......................................................................................................1
PHầN I: VAI TRò CủA ý THứC TRONG Đời sống xã hội................2
I. Khái niệm ý thức......................................................................................2
II: Vai trò của ý thức trong đời sống xã hội..............................................2
1. Vai trò của tri thức.................................................................................2
2. Vai trò của tình cảm và ý chí..................................................................7
3. Vai trò của tự ý thức..............................................................................10
4. Vai trò của tiềm thức.............................................................................10
5. vai trò của vô thức.................................................................................11
Phần I: sự vận dụng của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong
quá trình đổi mới kinh tế hiện nay.............................................12
I. Đảng ta về chế độ sở hữu và thành phần kinh Tế...............................12
II. Đảng ta về cơ chế, chính sách kinh Tế................................................13
III. Đảng ta về quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc..................................................................................................................16
Kết luận........................................................................................................19
tài liệu tham khảo.................................................................................20

18