Tải bản đầy đủ
Giai đoạn từ sau khi đổi mới đến nay

Giai đoạn từ sau khi đổi mới đến nay

Tải bản đầy đủ

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

thiện đới sống nhân dân thực hiện công bằng xã hội” với chủ trương:” vừa
phát triển LLSX vừa phải chăm lo xây dựng QHSX” nghĩa là luôn luôn
quan tâm hai mặt đó.
2.2.Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế
Đến Đại hội lần thứ X (năm 2006) Đảng tiếp tục khẳng định: "Để đi lên
CNXH, chúng ta phải phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN;
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng nền văn hóa tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần của xã hội; xây dựng nền
dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết dân tộc; xây dựng Nhà nước pháp
quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; xây dựng Đảng
trong sạch, vững mạnh; bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc
gia; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế".
Nước ta đang trải qua thời kỳ đặc biệt- thời kỳ quá độ lên CNXH và tính
quá độ thể hiện đầu tiên là ở QHSX.
Nền kinh tế quá độ ở nước ta hiện nay là nền kinh tế đa sở hữu: sở hữu
toàn dân (mang hình thức sở hữu Nhà nước); sở hữu tập thể của nông dân,
thợ thủ công; sở hữu cá thể; sở hữu tư nhân TBCN, sở hữu tư bản Nhà
nước; sở hữu của người hoặc tổ chức nước ngoài đầu tư vào nước ta. Các
hình thức đan xen, tác động qua lại lẫn nhau. Từ các hình thức sở hữu cụ
thể đã tạo nên nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta. Nói nhiều thành
phần kinh tế là nói một phương thức sản xuất theo đó có QHSX, LLSX
trong đó có người chủ sở hữu cụ thể. Nói xây dựng QHSX trong thực tiễn
là xây dựng các thành phần kinh tế nhiều thành phần quá độ lên CNXH.
Chúng ta nhận thức được sâu sắc rằng: Nhà nước ta là của dân, do dân,
vì dân mọi quyền lực về tay nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
Việt Nam. Nên trong việc xây dựng QHSX phù hợp với định hướng XHCN
thì trước hết và quan trọng hơn là chăm lo phù hợp định hướng XHCN thì

12

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

trước hết và quan trọng hơn là chăm lo xây dựng kinh tế Nhà nước
vữngmạnh. Kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc
dân. Không củng cố, tăng cường kinh tế Nhà nước thì không thể nói tới
CNXH, không thực hiên tốt vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước thì cũng
không thể nói tới định hướng XHCN, nói tới con đường đi lên XHCN.
Các thành phần kinh tế có mắt xích chung là thị trường. Cũng có thể nói
thị trường là cơ chế hoạt động của các thành phần kinh tế. Thị trường là
tổng thể các mối quan hệ thực hiện hàng hóa, nó mang bản chất xã hội.Vì
vậy một nội dung cơ bản và quan trọng của xây dựng QHSX mới là xây
dựng thị trường định hướng XHCN.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân trong bối cảnh toàn
cầu hóa kinh tế, vì thế mở cửa nền kinh tế, phát triển các quan hệ kinh tế là
tất yếu đối với đất nước ta.
Ở nước ta công nghiệp hóa tất yếu phải gắn liền với hiện đại hóa vì thế
giới đang diễn ra cuộc cách mạng khoa học kỹ và công nghệ hiện đại, một
số nước phát triển đã bắt đầu chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri
thức nên phải tranh thủ ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng
khoa học công nghệ tiếp cận kinh tế tri thức để hiện đại hóa những ngành,
những khâu, những lĩnh vực có điều kiện nhảy vọt. Khi nền khoa học của
thế giới đang có sự phát triển như vũ bão, khoa học đang trở thành LLSX
trực tiếp; khi mà công nghệ đang trở thành nhân tố quyết định chất lượng
sản phẩm, chí phí sản xuất...tức là đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa,
hiệu quả của sản xuất, kinh doanh thì khoa học- kỹ thuật phải là động lực
của công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vì vậy phát triển khoa học công nghệ có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Quán triệt theo đường lối mà Đảng và Nhà nước đã vạch ra nền kinh
tế có những thành tựu đáng kể như: Báo cáo của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa IX ngày 10/4/2006 về phương hướng, nhiệm vụ phát triển
13

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 đưa ra những thành tựu nước ta đã đạt
được: tổng sản phẩm trong nước (GDP) 5 năm (2000-2005) tăng bình quân
7,5%/năm, trong đó năm 2005 GDP theo giá hiện hành được 838 nghìn tỷ
đồng với bình quân đầu người khoảng 640 USD; trong nông nghiệp giá trị
sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,4%/năm (kế hoạch 4,8%
/năm); giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16% (kế hoạch 13,1%/năm).
Năm 2006, kinh tế nước ta phát triển trong điều kiện trong nước và thế
giới có những sự kiện nổi bật: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Hội nghị
APEC 2006 tại Hà Nội thành công tốt đẹp, Việt Nam đã chính thức trở
thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO). Tiếp đó tổng sản
phẩm trong nước năm 2006 theo giá so sánh ước tính tăng 8,17% so với
cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng
3,4%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,37%; khu vực dịch vụ tăng
8,29%. Giá trị sản xuất khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2006
(theo giá cố định) ước tính tăng 4,4% so với năm 2005, trong đó nông
nghiệp tăng 3,6%; lâm nghiệp tăng 1,2%; thuỷ sản tăng 7,7%.
Và từ sau khi nước ta gia nhập tổ chức WTO vào cuối năm 2006 thì nền
kinh tế bắt đầu có bước phát triển rõ rệt: giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản quí I/2007 theo giá so sánh ước tính tăng 2,7% so với quý
I/2006, trong đó nông nghiệp tăng 1,7%; lâm nghiệp tăng 0,8% và thuỷ sản
tăng 6,7% , giá trị sản xuất công nghiệp ước tính
tăng 16,6% so với quí I năm trước. Ngoài ra đầu
tư trực tiếp của nước ngoài: Từ đầu năm đến
22/3/2007 đã cấp phép cho 102 dự án với tổng số
vốn đăng ký 1,21 tỷ USD. Nếu tính cả 431,9 triệu
USD vốn đăng ký bổ sung vào 109 dự án cấp phép
các năm trước và 771,9 triệu USD của 87 dự án cấp
phép cuối năm 2006 nhưng chưa tính vào năm
trước thì tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài đăng ký là 2,41 tỷ USD;
14

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Xuất khẩu hàng hoá quí I/2007 ước tính đạt 10,483 tỷ USD, tăng 17,9% so
với cùng kỳ năm trước. Đáng mừng hơn là hiện tại Việt Nam đang “quyết
định” về giá cả hồ tiêu trên thế giới.
Nhìn lại những thành tựu đã đạt được và chưa đạt được, Báo cáo của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX ngày ngày 10/4/2006 về phương
hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010 đã viết:
nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh
toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, huy động và sử dụng
tốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; phát triển
văn hoá; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; tăng cường quốc phòng và
an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế
quốc tế; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; sớm đưa nước ta ra khỏi tình
trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Phấn đấu tăng trưởng kinh tế với nhịp độ nhanh, chất lượng cao và bền
vững hơn, gắn với phát triển con
người. Tổng sản phẩm trong
nước (GDP) năm 2010 theo giá
so sánh gấp hơn 2,1 lần năm
2000. Trong 5 năm 2006 - 2010,
tốc độ tăng trưởng GDP 7,58%/năm và phấn đấu đạt trên
8%/năm. GDP bình quân đầu người năm 2010 theo giá hiện hành đạt
khoảng 1.050 - 1.100 USD. Cơ cấu ngành trong GDP năm 2010: khu vực
nông nghiệp khoảng 15 - 16%; công nghiệp và xây dựng 43 - 44%; dịch vụ
40 - 41%. Kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm.
Theo đó Đại hội lần thứ X của Đảng đã làm sáng tỏ thêm một bước nội
dung cơ bản của định hướng XHCN trong phát triển kinh tế thị trường ở
nước ta với tiêu chí cơ bản:
15

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

+ Giải phóng và phát triển mạnh mẽ LLSX, phát huy mọi tiềm năng và
nguồn lực, tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, tăng tốc độ tăng trưởng
kinh tế, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng của nước đang phát triển có
thu nhập thấp
+ Chuyển mạnh sang kinh tế thị trường, thực hiện các nguyên tắc của
thị trường, hình thành đồng bộ các loại thị trường và hệ thống thể chế kinh
tế thị trường định hướng XHCN phù hợp với đặc điểm của nước ta.
+ Tích cực, chủ động đẩy nhanh hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng kinh
tế đối ngoại gắn với nâng cao khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế.
+ Phát triển mạnh khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo.
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước và phát triển kinh tế tri thức.
Chính vì thế mà việc ứng dụng quy luật biện chứng QHSX phải phù hợp
với tính chất, trình độ của LLSX là một tất yếu trong thời kỳ quá độ lên
CNXH ở nước ta và đặc biệt là lúc này lúc nước ta đã gia nhập tổ chức
thương mại quốc tế WTO.

16

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

KẾT LUẬN
Rõ ràng QHSX với tính chất và trình độ phát triển của lực LLSX là một
quy luật kinh tế cơ bản, phổ biến chi phối mọi phương thức sản xuất, không
loại trừ một quốc gia, một dân tộc nào. Điều đó, đòi hỏi chúng ta muốn
phát triển kinh tế đất nước thì phải nhận thức đúng để hoạt động phù hợp
với quy luật khách quan.
Xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội dân giàu, nước
mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế
phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp với trình độ phát
triển của LLSX; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con
người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do,
hạnh phúc, phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam
bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ; có Nhà
nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân
các nước trên thế giới.
Vì thế phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là sự
lựa chọn hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển khách quan và xu thế tất
yếu của thời đại.

17

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Giáo trình Triết học Mác – Lênin.
( NXB Chính trị Quốc gia - phần II)
2- Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
( NXB Chính trị Quốc gia - phần I)
4- Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông
nghiệp, nông thôn Việt Nam.
( NXB Chính trị Quốc gia)
5- Nửa thế kỷ phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam 1945 – 1995.
( NXB Nông Nghiệp )
6- Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
7- Các văn kiện Đại hội Đảng.
8- Tạp chí cộng sản điện tử.
9- www.moi.gov.vn
www.vnn.vn

18