Tải bản đầy đủ
Phần I: QUAN ĐIểM CủA TRIếT HọC MáC Về QUI LUậT QUAN Hệ SảN XUấT PHù HợP VớI TíNH CHấT TRìNH Độ Phát triển của lự c lượng sản xuất

Phần I: QUAN ĐIểM CủA TRIếT HọC MáC Về QUI LUậT QUAN Hệ SảN XUấT PHù HợP VớI TíNH CHấT TRìNH Độ Phát triển của lự c lượng sản xuất

Tải bản đầy đủ

-Kinh nghiệm và kỹ năng lao động:là sự hiểu biết về đối tợng lao
động,tính năng và tác dụng của công cụ lao động và ít nhiều hiểu biết trong
việc sử dụng công cụ và khả năng cảI tiến công cụ
Toàn bộ các nhân tố trên kết hợp trong ngời lao động thành nhân tố ngời
lao động .
2.T liệu sản xuất bao gồm t liệu lao động và đối tợng lao động
-T liệu lao động có công cụ lao động và những phơng tiện,vật liệu khác
dùng để tăng cờng,hỗ trợ cho tác động của công cụ lên đối tợng nh:kìm
búa,máy móc..T liệu lao động là vật hay hệ thống những vật đợc con ngời
đặt giữa mình và đối tợng lao động để truyền những tác động của con ngời
lao động lên đối tợng nhằm biến đổi chúng thành những sản phẩm thoả mãn
nhu cầu của con ngời.Do đó t liệu lao động đợc coi là cánh tay bắp thịt,hệ
thần kinh thứ hai của con ngời.Nó kéo dàI và tăng cờng sức mạnh của khí
quan con ngời.T liệu lao động do con ngời sáng tạo ra trong đó công cụ sản
xuất đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc biến đổi tự nhiên.
-Đối tợng lao động là toàn bộ những khách thể tự nhiên hoặc những vật
liệu tự nhiên đã đợc con ngơì làm biến đổi nhng cha thành sản phẩm.
Những khách thể và vật liệu này có thể biến thành sản phẩm đáp ứng nhu
cầu con ngời và chịu sự tác động của con ngời.Đối tợng lao động mang lạI
cho con ngời t liệu sinh hoạt.
Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng trở thành lực lợng sản xuất trực
tiếp tức là trở thành yếu tố trực tiếp của lực lợng sản xuất khác với trớc đây
việc ứng dụng những thành tựu khoa học ở cách xa sản xuất.

3

II.Quan hệ sản xuất và kết cấu của quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là quan hệ của con ngời với nhau trong quá trình sản
xuất.Đó là quan hệ tất yếu khách quan đợc hình thành trong quá trình sản
xuất của các cá nhân với nhau.
Quan hệ sản xuất bao gồm ba mặt :
-Quan hệ giữa ngời với ngời trong việc sở hữu t liệu sản xuất
-Quan hệ giữa ngời với ngời trong việc tổ chức và phân công lao động xã
hội
-Quan hệ giữa ngời với ngời trong việc phân phối sản phẩm xã hội
*Kết cấu của quan hệ sản xuất
Ba mặt của quan hệ sản xuất có quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó quan
hệ sở hữu về t liệu sản xuất có vai trò quyết định với những mặt khác.Trong
hệ thống sản xuất xã hội ngời sở hữu t liệu sản xuất quyết định quá trình
phân công lao động,phân phối sản phẩm xã hội vì lợi ích của mình còn ngời
không sở hữu thì phục tùng sự phân công nói trên.
Có hai hình thức sở hữu cơ bản trong lịch sử :Sở hữu t nhân và sở hữu xã
hội.Sở hữu t nhân là hình thức mà trong đó một thiểu số cá nhân nhất định
sở hữu đạI bộ phận những t liệu sản xuất cơ bản của xã hội nh các hình thức
sở hữu của chủ nô,phong kiến và t sản.Trong các hình thức sở hữu này lợi
ích của cá nhân chi phối quá trình sản xuất.Sở hữu xã hội là hình thức của
các cá nhân liên kết thành tập thể sở hữu hoặc t liệu sản xuất thuoọc về mọi
thành viên trong xã hội nh trong xã hội cộng sản nguyên thủy,các công xã
thời cổ,xã hội chủ nghĩa.Trong đó sở hữu xã hội ,lợi ích tập thể ,của xã hội
chi phối nền sản xuất xã hội.
Quan hệ sản xuất là biểu hiện tập trung của phơng thức sản xuất,giúp
phân biệt hình tháI kinh tế-xã hội này với hình tháI kinh tế-xã hội khác.

4

III.Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất
và trình độ của lực lợng sản xuất.

1.Bản chất của quy luật.
LLSX và QHSX là hai mặt không tách rời nhau của phơng thức sản
xuất.Chúng tác động lẫn nhau một cách biện chứng và quy định vai trò
quyết định của phơng thức sản xuất đối với sự hình thành và phát triển của
những cơ cấu xã hội.Do đó mối quan hệ này đợc gọi là quy luật về sự phù
hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất.Quy
luật này chỉ ra sự phụ thuộc tất yếu khách quan hệ sản xuất vào lực lợng sản
xuất và sự tác động trở lạI của quan hệ sản xuất đối với lực lợng sản
xuất.Bản chất của quy luật này là sự phù hợp của quan hệ sản xuất với l c lợng sản xuất.
2.Tính chất và trình độ của lợng sản xuất
Tính chất của lực lợng sản xuất là tính chất của t liệu lao động và của lao
động đó chính là tính chất cá thể hay tính chất xã hội của chúng.Còn trình
độ của lực lợng sản xuất là sự phát triển cảu công cụ lao động,của kỹ
thuật,kinh nghiệm và kỹ năng,biểu hiện thông qua quy mô,cơ cấu sản
xuất,phân công lao động.Tính chất của lực lợng sản xuất liên hệ chặt chẽ với
trình độ của lực lợng sản xuất.Thí dụ nh công cụ sản xuất ở trình độ cá thể,t
nhân,lao động cũng mang tính chất cá thể.

Khi máy móc xuất hiện thì

việc sản xuất ra máy móc cũng nh việc dùng nó để sản xuất đều cần sự kết
hợp lao động của nhiều cá nhân trong đó mỗi ngời chỉ thực hiện một khâu
nào đó của quá trình sản xuất nh vậy ta nói lực lợng sản xuất đó mang tính
chất xã hội.Trình độ của lực lợng sản xuất càng cao thì phân công lao động
xã hội càng sâu sắc,do đó tính chất xã hội của nó càng cao.

5

3.Lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
Lực lợng sản xuấtlà nội dung còn quan hệ sản xuất là hình thức trong phơng thức sản xuất.Nội dung qui định hình thức.
Lực lợng sản xuất là yếu tố động,cách mạng trong phơng thức sản xuất.Vì
trong quá trình lao động con ngời không ngừng cảI tiến công cụ do kinh
nghiệm luôn đợc tích luỹ,do nhu cầu sản xuất không ngừng tăng lên.Trong
khi đó quan hệ sản xuất có khuynh hớng bảo thủ,ổn định.Do những thay đổi
của phơng thức sản xuất đều bắt nguồn sâu xa từ sự biến đổi của lực lợng
sản xuất .Khi lực lợng sản xuất phát triển lên một trình độ mới thì quan hệ
sản xuất không còn phù hợp với lực lợng sản xuất nữa.
Lực lợng sản xuất quyết định sự phân công lao động xã hội do đó quyết
định quan hệ giữa những tập đoàn ngời về mặt sở hữu t liệu sản xuất thông
qua đó quyết định quá trình tổ chức lao động xã hội và phân phối sản phẩm.
LLSX phát triển mâu thuẫn với QHSX cũ đang kìm hãm nó thì đòi hỏi
phảI đợc thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp để cho sản xuất phát
triển.Nh vậy sự thay thế quan hệ sản xuất này bằng quan hệ sản xuất khác
do lực lợng sản xuất quy định chứ không phảI do quan hệ sản xuất.Khi quan
hệ sản xuất mới thay thế quan hệ sản xuất cũ thì phơng thức sản xuất cũ sẽ
bị diệt vong ,phơng thức sản xuất cũ kết thúc phơng thức sản xuất mới ra
đời.
4.Tác động ngợc lạI của QHSX đối với LLSX
Quan hệ sản xuất không chịu sự tác động của lực lợng sản xuất một cách
thụ động mà có tác động ngợc trở lạI đối với lực lợng sản xuất.
Trớc hết quan hệ sản xuất là mặt không thể thiếu của phơng thức sản
xuất.Lực lợng sản xuất không thể tồn tạI,phát triển ở bên ngoàI quan hệ sản
xuất,nó là hình thức tất nhiên của phơng thức sản xuất.Quan hệ sản xuất có
thể tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm lực lợng sản xuất.
6

Khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lợng sản xuất thì nó mở đờng cho
lực lợng sản xuất phát triển bằng cách nó sắp xếp các yếu tố của lực lợng
sản xuất đúng với vị trí và chức năng của chúng làm cho chúng phát huy đợc hết các tính năng,tác dụng của chúng.Nhng khi quan hệ sản xuất không
phù hợp với LLSX thì trở thành xiềng xích trói buộc lực lợng sản xuất,làm
cho chúng không phát huy đợc tác dụng..Sự không phù hợp của QHSXvới
LLSXxảy ra theo hai xu hớng:vợt quá hoặc lạc hậu quá so với lực lợng sản
xuất.
Quan hệ sản xuất xác định mục đích xã hội của nền sản xuất tức là sản
xuất đợc tiến hành vì lợi ích của tập đoàn xã hội nào,tổ chức sản xuất vì lợi
ích nào và phân phối sản phẩm có lợi cho ai?Nh thế có nghĩa là mọi mặt của
quan hệ sản xuất đều ảnh hởng tích cực hay tiêu cực đến lực lợng sản xuất
rất trực tiếp.
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lợng sản xuất là quy luật
chung cơ bản của quá trình lịch sử loàI ngời,nó tác động trong những giai
đoạn lịch sử cơ bản của xã hội.là nguyên nhân cơ bản của sự hình thành và
phát triển ổn định của những cấu trúc kinh tế-xã hội xác đnhj tring lịch
sử,đồng thời cũng là nguyên nhân của những bớc chuyển cơ bản từ giai
đoạn lịch sử này sang giai đoạn lịch sử khác ;từ phơng thức sản xuất nguyên
thuỷ sang phơng thức chiếm hữu nô lệ,tiếp theo là phơng thức phong
kiến,rồi sang t bản chủ nghĩa cuối cùng là sang cộng sản chủ nghĩa.
Sự tác động của quy luật này trong lịch sử đã xác định vai trò quyết định
của phơng thức sản xuất trong sự hình thành và phát triển của những cấu
trúc xã hội nhất định.ĐIều kiện tự nhiên và dân số là những yếu tố tất
yếu,tác động đến quá trình sản xuất,tạo đIều kiện thuận lợi hoặc khó khăn
nhất định cho sản xuất và cũng nh quá trình tồn tạI và phát triển xã hộinhng
không phảI là nhân tố quyết định.Chỉ có sự phát triển của phơng thức sản
xuất mới là nhân tố quyết sự tồn tạI và phát triển của xã hội loàI ngời.

7

PHầN II: QUI LUậT QUAN Hệ SảN XUấT PHù HợP
VớI TíNH CHấT &TRìNH Độ PHáT TRIểN CủA LựC Lợng sản xuất Trong công cuộc đổi mới kinh
tế ở việt nam
Trong công cuộc đổi mới đất nớc đẩy mạnh phát triển sản xuất,cảI tạo và
xây dựng quan hệ sản xuất nhất thiết phảI gắn liền với việc nhận thức và vận
dụng quy luật Quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển
của lực lợng sản xuất
I.Nhìn lạI những sai lầm về quy luật trớc đạI hội Đảng VI.

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của
lợng sản xuất thì lợng sản xuất phát triển thuận lợi kéo theo quan hệ sản
xuất cũng phát triển.Con ngời đóng vai trò tác động vào quan hệ sản xuất và
lực lợng sản xuất nhng con ngời không thể tự do định hớng bất cứ hình thức
nào của quan hệ sản xuất mà mình muốn vì quan hệ sản xuất luôn đợc quy
định bởi lực lợng sản xuất.
Do nhận thức cha đúng đắn về mối quan hệ biện chứng giữa lực lợng sản
xuất và quan hệ sản xuất trong công cuộc cảI tạo quan hệ sản xuất cũ và xây
dựng quan hệ sản xuất mới chúng ta đã ra sức vận động gần nh cỡng bức
nông dân đI vào hợp tác xã,mở rộng phát triển qui mô nông trờng quốc
doanh ,các nhà máy,xí nghiệp lớn mà không tính đến trình độ của lực lợng
sản xuất đang còn thời kỳ thấp kém chúng ta đã tạo ra những qui mô lớn và
ngộ nhận là chúng ta đã có quan hệ sản xuất XHCNvà còn nói rằng :mỗi
bớc cảI tiến quan hệ sản xuất cũ,xây dựng quan hệ sản xuất mới đều thúc
đẩy sự ra đời và lớn mạnh của lực lợng sản xuất mới.Quan hệ sản xuất
XHCN có khả năng vợt trớc ,mở đờngcho sự phát triển của lực lợng sản
xuất.
8

Thực tế trong nhiều năm qua đã chứng minh quan đIểm đó là sai lầm.Sai
lầm chủ yếu không phảI là ở chỗ chúng ta duy trì quan hệ sản xuất lạc hậu
so với sự phát triển của lực lợng sản xuất nh ngời ta thờng nói mà chr yếu đó
là có những mặt của quan hệ sản xuất bị thúc đẩy leen quá cao,quá xa một
cách giả tạo làm cho nó tách rời với trình độ sản xuất thấp kém của lực lợng
sản xuất .Bởi vậy,nhận định trong đạI hội Đảng lần thứ VI là có căn cứ đã
làm phong phú thêm lý luận biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ
sản xuất đó là Lực lợng sản xuất bị kìm hãm không chỉ là trong trờng hợp
quan hệ sản xuất bị lạc hậu mà ngay cả khi quan hệ sản xuất phát triể không
đồng bộ ,có những yếu tố đI quá xa so với trình độ phát triển của lực lợng
sản xuất.
Để chứng minh cho quan niệm sản xuất đI trớc hoặc nói theo cách thời
bấy giờ là để giảI quyết một mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất tiên tiến vơí
lực lợng sản xuất lạc hậu chúng ta đã ra sức đẩy nhanh xây dựng lực lợng
sản xuất một cách khẩn trơng bằng cách đa khá nhiều máy móc vào các cơ
sở sản xuất nông nghiệp mới hình thành còn non yếu,què quặt nhằm xây
dựng mô hình lâu dàI công-nông nghiệp trên địa bàn cấp huyện mà không
cần tính đến khả năng của cấp đó ,khả năng trình độ quản lý,trình độ tổ
chức sử dụng của nông dân.
Thực trạng kinh tế ở nớc ta với nền nông nghiệp lạc hậu thì tính tất yếu
phảI cảI tạo xã hội chủ nghĩa,phát triển công nghiệp quốc doanh,công
nghiệp nặng chỉ nên coi nh mục đích lâu dàI phảI tiến tới chứ không phảI
coi nh một tất yếu trực tiếp phảI cảI tạo ngay.Song chúng ta đã bất chấp
thực tiễn khách quan trên mà chỉ vin vào vai trò tích cực của nhân tố chính
trị tởng rằng nhà nớc chuyên chính vô sản bằng những đờng lối chính sách
và những hoạt động tích cự có thể tìm đợc những cách giảI quyết tốt nhất
trong sản xuất và đời sống xã hội,có đủ khả năng chủ động sáng tạo ra quan
hệ sản xuất mới mở đờng cho lực lợng sản xuất phát triển.Nhng thực tế
9