Tải bản đầy đủ
II. Quan điểm toàn diện đối với Việt Nam gia nhập WTO

II. Quan điểm toàn diện đối với Việt Nam gia nhập WTO

Tải bản đầy đủ

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Nội dung
I. Lý luận về quan điểm toàn diện
I.1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
khái niệm về mối liên hệ phổ biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì liên hệ là phạm trù
triết học chỉ sự quy định, sự tác động qua lại , chuyển hoá lẫn nhau giữa các
mặt của sự vật, của một hiện tợng trong thế giới.
Các tính chất của mối liên hệ
Dựa trên quan điếm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì mối liên hệ có
ba tính chất cơ bản: Tính khách quan, tính phổ biến và tính phong phú đa
dạng
Tính khách quan của mối liên hệ biểu hiện: Các mối liên hệ là vốn có của
sự vật hiện tợng, nó không phụ thuộc vào ý thức của con ngời
Tính phố biến biểu hiện: Bất kỳ một sự vật nào, ở bất kỳ không gian nào
và ở thời gian nào cũng có mối liên hệ với sự vật hiện tợng khác

3

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Tính phong phú và đa dạng biểu hiện: Các sự vật khác nhau, hiện tợng
khác nhau ở không gian và thời gian khác nhau thì các mối liên hệ là khác
nhau

I.2. Nguyên lý về sự phát triển
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định phát triển là
một phạm trù triết học dùng để chỉ quả trình vận động tiến lên từ thấp tới cao
từ đơn giản tới phức tạp từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện hơn của sự vật.
Các tính chất của sự phát triển cũng nh mối liên hệ phổ biến phát triển
có ba tính chất: Tính khách quan, tính phổ biến và tính phong phú đa dạng
Tính khách quan: Phát triển bao giờ cũng có tính khách quan vì nguồn
gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân của sự vật, đó là quá trìng giải
quyết liên tục những mâu thuẫnnảy sinh trong sự tồn tại và vận động của sự
vật
Sự phát triẻn mang tính phổ biến, nó diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã
hội và t duy, ở bất kỳ sự vật hiện tợng nào của thế giới khách quan.
Sự phát triển mang tính phổ biến, nó diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên, xã
hội và t duy, ở bất kỳ sự vật hiện tợng nào của thế giới khách quan
Phát triển là khuynh hớng chung của mọi sự vật, hiện tợng song mỗi sự
vật hiện tợng lại có quá trình phát triển không giống nhau đó là nội dung của
tính phong phú đa dạng.
I.3. ý nghĩa phơng pháp luận của hai nguyên lý trên với việc Việt Nam
gia nhập WTO
Mối liên hệ là sự tác động qua lại chuyển hoá lẫn nhau quy định lẫn nhau
giữa các sự vật, hiện tợng và nó mang tính khách quan, phổ biến. Trong hoạt
động nhận thức và thực tiễn, quan điểm toàn diện đòi hỏi mỗi chúng ta nhận
thức về sự vật phải trong mối liên hệ, qua lại giữ các bộ phận, giữa các yếu tố
hay giữa các mặt giữa của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa các
sự vật đó với các sự vật khác, hiện tợng khác thì chúng ta mới nhận thức
đúng về sự vật. Mặt khác trong các mối liên hệ đó thì chúng ta phải phân biệt
đợc mối liên hệ nào là bản chất tất nhiên, mối liên hệ bên trong, bên ngoài và
sự chuyển hoá của các mối liên hệ đó để mà hiểu rõ đợc bản chất của sự vật,
hiện tợng và có phơng thức tác động cho phù hợp. Thực tế với một ngành nào
đó của nền kinh tế; khi tác động vào ngành này, không những phải quan tâm

4

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

tới nội bộ ngành này với nhau mà phải chú ý tới mối quan hệ với ngành khác
đồng thời phải đồng bộ, các biện pháp, phơng tiện khác nhau để tác động
nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn con ngời phải tôn trọng quan
điểm phát triển vốn có của sự vật. Khi giải quyết một vấn đề nào đó, đòi hỏi
nhận thức của chúng ta phải đặt chúng ta ở trạng thái động, khuynh hớng
chung là vận động và phát triển. Không những thấy đợc cái đang tồn tại của
sự vật, hiện tợng mà thấy khuynh hớng phát triển trong tơng lai của chúng.
Trong các giai đoạn phát triển của sự vật, ta phải nhìn nhận khách quan, giai
đoạn nào là quan trọng để mà tác động, giúp cho nó có bớc phát triển nhanh
hơn và có lợi ích cho xã hội và loài ngời. Đồng thời thông qua quan điểm về
sự phát triển khắc phục những t tởng, bảo thủ, trì trệ, kém phát triển trong
hoạt động nhận thức và thực tiễn
Vấn đề Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO đó cũng là
biểu hiện của quan điểm phát triển và nguyên lý về các mối liên hệ.Thơng
mại hàng hoá của Việt Nam cần phải có bớc tiến xa trong tơng lai điều đó là
khách quan nếu chúng ta tôn trọng quan điểm toàn diện của mối liên hệ giữa
các ngành, các lĩnh vực trong xã hội, buôn bán hàng hoá giữa các quốc gia
trên thế giới, chúng ta sẽ đợc học hỏi đó cũng là sự tác động trở lại của các
sự vật, hiện tợng của thế giới vào thơng mại hàng hoá, và hầu tất cả các lĩnh
vực của nền kinh tế, văn hoá, chính trị,tôn giáoViệt Nam.Chúng ta áp dụng
các nguyên lý trên không thể máy móc mà phải dựa trên quan điểm lịch sử
cụ thể, hoàn cảch điều kiện của ta .Thực tế cho thấy rằng một luận điểm
khoa học nào đó trong điều kiện này nhng sẽ không là luận điểm khoa học
trong điệu kiện khác. Cho nên chúng ta phải dựa vào điều kiện, thực trạng
của mình mà tác động vào từng lĩnh vực, ngành cho hợp lý sao cho khuynh
hớng phát triển là tích cực

II. Quan điểm toàn diện đối với Việt Nam gia nhập WTO
II.1. Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO
II.1.1. WTO là gì ?
Tổ chức thơng mại Thế Giới WTO (World Trade Organization) ra đời
ngày 1/1/1995.Tiền thân của WTO là hiệp định chung về thơng mại và thuế
quan (GATT), thành lập năm 1947.Trong gần 50 năm hoạt động. GATT là

5

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

công cụ chính của các nớc công nghiệp phát triển nhắm điều tiết thơng mại
hàng hoá của thế giới.
WTO là kết quả của vòng đàm phán Uruguay kéo dài 8 năm(1987-1994),
để tiếp tục thể chế hoá và thiết lập trật tự mới trong hệ thống thơng mại đa
phơng của thế giới cho phf hợp với những thay đổi của mạnh mẽ đang diễn
ra trong quan hệ kinh tế, thơng mại của giữa các nớc.Về cơ bản WTO là sự
kế thừa và phát triển của GATT. Sự ra đời của WTO giúp tao ra cơ chế pháp
lý điều chỉnh thơng mại thế giới trong các lĩnh vực mới là dịch vụ, đầu t và
sở hữu trí tuệ, đồng thời đa vào khuôn khổ thơng mại đa phơng hoá hai lĩnh
vực dệt may và nông nghiệp.
Với 149 thành viên (tính đến tháng 10/2006), WTO là tổ chức quốc tế
duy nhất đa ra các quy tắc, luật lệ điều tiết quan hệ thơng mại giữa các quốc
gia. Khối lơng giao dịch giữa các thành viên WTO hiện nay trên 98% giao
dịch thơng mại quốc tế.

II.1.2. Tiến trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam
Việt Nam chính thức gia nhập WTO tháng 1/1995. Năm 1996, tại WTO
nhóm công tác (WP) về Việt Nam gia nhập WTO đợc thành lập với sự tham
gia của trên 20 nớc (hiện nay con số này là gần 40 nớc). Từ năm 1996 đến
năm 2001, đàm phán chủ yếu vào việc làm rõ chế độ và chính sách thơng
mại của ta, với việc ta phải trả lời hơn 2000 câu hỏi có liên quan tới chính
sách thơng mại, kinh tế, đầu t.
Đến tháng 8/2001, ta chính thức đa ra bản chào ban đầu về hàng hoá và
dịch vụ để bức vào giai đoạn đàm phán thực chất về mở cửa thị trờng với các
thành viên ban công tác.
Về đàm phán song phơng: Với việc ta và Hoa Kỳ thảo thuận chính thức
đàm phán song phơng về gia nhập WTO của Việt Nam (TP Hồ Chí Minh,
ngày 31/5/2006), ta đã chính thức hoàn tất đàm phán với toàn bộ 28 đối tác
yêu cầu đàm phán với ta. Ta đã tích cực vận động Quốc hội Hoa Kỳ sớm
thông qua quy chế thơng mại bình thờng vĩnh viễn PNTA cho Việt Nam.
Về đàm phán đa phơng: Ta đã tiến hành 15 phiên họp với nhóm công tác
về Việt Nam gia nhập WTO. Từ phiên 9 (tháng 12/2004) , ta cùng với ban
công tác đã bắt đầu xem xét và thảo luận Dự thảo Báo cáo (DR) của nhóm
công tác. Tại phiên thứ 14 và 15, ta đã giải quyết toàn bộ các vấn đề đa ph-

6

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

ơng còn tồn tại giữa Việt Nam và một số đối tác, hoàn tất cơ bản đàm phán
gia nhập WTO, hoàn chỉnh toàn bộ các tài liệu, chuẩn bị cho phiên họp
của Đại hội đồng WTO xem xét, thông qua việc gia hnập WTO của Việt
Nam đựơc tổ chức vào ngày 7/11/2006. Nghị định th gia nhập WTO giữa Bộ
trởng Thơng Mại Trơng Đình Tuyển và tổng giám đốc WTO Pascal Lamy đã


II.2. Tóm tắt toàn văn cam kết WTO
Bộ văn kiện gia nhập WTO của Việt Nam, đợc ban công tác phê chuẩn
vào ngày 26/10/2006 bao gồm các tài liệu sau:Báo cáo của ban công tác về
việc Việt Nam gia nhập WTO
Biểu cam kết về thơng mại hàng hoá (bao gồm cam kết về thuế nhập
khẩu, hạn ngạch thuế quan và trợ cấp nông nghiệp)
Biểu cam kết về thơng mại dịch vụ
Dự thảo nghị định th gia nhập WTO của Việt Nam

II.2.1 Cam kết đa phơng
Việt Nam đồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp định và các quy định mang
tính ràng buộc của WTO từ thời điểm gia nhập. Tuy nhiên do là nớc đang
phát triển ở trình độ thấp, lại đang trong quá trình chuyển đổi để thực hiện
một số cam kết có liên quan đến thuế tiêu thụ đặ biệt trợ cấp phi nông nghiệp
kinh doanh
Các cam kết chính thức về các lĩnh vực sau: Kinh tế phi thị trờng, Dệt may,
Trợ cấp phi nông nghiệp, Trợ cấp nông nghiệp, quyền kinh doanh (xuất khẩu
và nhập khẩu hàng hoá), Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rợu và bia, Doanh
nghiệp nhà nớc/Doanh nghiệp thơng mại nhà nớc, Tỷ lệ cổ phần để thông
qua quyết định tại doanh nghiệp, Một số biện pháp hạn chế nhập khẩu, Minh
bạch hoá

II.2.2. Cam kết về thuế nhập khẩu
Mức cam kết chung, ta đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế
(10600 dòng). Mức thuế bình quân toàn biểu đợc giảm từ mức hiện hành
17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình trong 5 - 7 năm. Mức thuế
bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23.5% xuống còn
20.9% thực hiện trong 5 - 7 năm. Với hàng công nghiệp từ 16.8% xuống còn
12.6% thực hiện chủ yếu trong 5 - 7 năm.

7

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

II.2.3. Cam kết về mở cửa thị trờng dịch vụ
Về diện cam kết trong BTA với mỹ ta đã cam kết 8 nghành dịch vụ
khoảng 65 phân nghành, trong thoả thuận WTO, ta đã cam kết đủ 11 ngành
dịch vụ, tính theo phân ngành khoảng 110. Trong thoả thuận WTO đi xa hơn
BTA nhiều. Với hầu hết các ngành dịch vụ, trong đó có các ngành nhạy cảm
nh: Bảo hiểm, phân phối, du lịchTa giữ đợc mức độ cam kết gần nh BTA.
Riêng ngân hàng, viễn thông, chứng khoán hơi khác một chút.
Cam kết chung cho các ngành dịch vụ: Về cơ bản nh BTA, trớc hết các
công ty nớc ngoài không đợc hiện diện tại Việt Nam dới hình thức chi
nhánh, trừ khi điều đó đợc ta cho phép trong từng ngành cụ thể mà những
ngành đó là không nhiều, Ngoài ra công ty nớc ngoài tuy đợc phép đa cán bộ
quản lý vào làm việc tại Việt Nam nhng ít nhất phải 20% cán bộ quản lý của
công ty là ngời Việt Nam.
Cuối cùng ta cho phép tổ chức và cá nhân nớc ngoài đợc mua các cổ phần
trong các doanh nghiệp Việt Nam nhng tỷ lệ phải phù hợp với mức mở cửa
thị trờng ngành đó. Riêng ngân hàng ta chỉ cho phép ngân hàng nớc ngoài
mua tối đa 30% cổ phần.
II.3. Cơ hội và thách thức

II.3.1. Về cơ hội
Có năm vấn đề chính:
Một là: Khi gia nhập WTO, Việt Nam đợc tiếp cận thị trờng hàng hoá và
dịch vụ ở tất cả các nớc thành viên với mức thuế nhập khẩu đã đợc cắt giảm
và các ngành dịch vụ không bị phân biệt đối xử
Hai là: Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trờng định
hớng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản
lý theo quy định của WTO, môi trờng kinh doanh của Việt Nam ngày càng
đợc cải thiện
Ba là: Gia nhập WTO, Việt Nam có vị thế bình đẳng nh các thành viên khác
trong việc hoạch định chính sách thơng mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh
nhằm thiết lập trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn có điều kiện để
bảo vệ lợi ích của đất nớc, của doanh nghiệp.

8

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Bốn là: Việc gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy
tiến trình cải cách trong nớc, bảo đảm cho tiến trình cải cách của Việt Nam
đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn.
Năm là: cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm đổi
mới, việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế triển khai có hiệu quả đờng lối
kinh tế đối ngoại.

II.3.2. Về thách thức
Có bốn vấn đề chính:
Một là : Cạnh tranh sẽ diễn ra găy gắt hơn, với nhiều đối thủ hơn, trên bình
diện rộng hơn, sâu hơn
Hai là: Trên thế giới sự phân phối lợi ích của toàn cầu hoá là không đồng
đều. Những nớc có nền kinh tế thấp đợc hởng lợi ích ít hơn. ở mỗi quốc gia
sự phân phôi lợi ích cũng không đồng đều. Một bộ phận dân c đợc hởng
lợi ít hơn, thậm chí còn bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá, thậm chí còn
bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá, nguy cơ phá sản một bộ phận doanh
nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽ tăng lên, phân hoa giàu nghèo sẽ mạnh
hơn. Điều đó đòi hỏi phải có chính sách phúc lợi và an sinh xã hội đúng đắn,
phải quán triệt và thực hiện thật tốt chủ trơng của đảng tăng trởng kinh tế đi
đôi với xoá đói giảm nghèo, thực hiện thật tốt tiến bộ và công bằng xã hội
ngay trong từng bớc phát triển.
Ba là: Hội nhập kinh tế quốc tế trong một tế giới toàn cầu hoá, tính tuỳ
thuộc lẫn nhau giữa các nớc sẽ tăng lên. Trong tiềm lực đất nớc có hạn, hệ
thống pháp luật cha hoàn thiện thì đây là khó khăn không nhỏ.
Bốn là: Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệ
môi trờng, bao vệ an ninh quốc gia, giữa gìn bản sắc văn hoá và truyền thống
tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền.
Gia nhập tổ chức thơng mại thế giới hội nhập kinh tế quốc tế vừa có cơ
hội lớn vừa có thách thức không nhỏ. Cơ hội tự nó không biến thành lực lợng vật chất trên thị trờng mà tuỳ thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội của
chúng ta. Cơ hội thách thức không phải nhất thành nhất biến mà luôn vận
động, chuyển hoá và thách thức đối với ngành này có thể là cơ hội cho ngành
khác phát triển. Tận dụng đợc cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới để vợt qua và
đẩy lùi thách thức, tạo ra cơ hội lớn hơn. Ngợc lại không tận dụng đợc cơ

9

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

hội, thách thức sẽ lấn át, cơ hội sẽ mất đi, thách thức sẽ chuyển thành khó
khăn dài hạn rất khó khắc phục. ở đây nhân tố chủ quan, nội lực của đất nớc,
tinh thần tự lực tự cờng của toàn dân tộc là quyết định. Với thành tựu sau 20
năm đổi mới, quá trình chuyển biến tích cực trong cạnh tranh và hội nhập
kinh tế trong những năm vừa qua, cùng với kinh nghiệm và kết quả của nhiều
nớc đã gia nhập WTO cho chúng ta niềm tin cững chắc rằng: Chúng ta hoàn
tyòan có thể tận dụng cơ hội, vợt qua thách thức; có thể một số doanh nghiệp
khó khăn rơi vào phá sản nhng phần lớn các doanh nghiẹp sẽ trụ vững và vơn
lên, nhiều doanh nghiệp mới sẽ tham gia vào thị trờngvà toàn bộ nền kinh tế
sẽ phát triển theo mục tiêu và định hớng của chúng ta.
II.4. Vai trò của đảng nhà nớc và các tổ chức hiệp hội, quần chúng nhân
dân và doanh nghiệp
Nhà nớc có vai trò kinh tế đặc biệt. Vai trò đó là tổ chức quản lý toàn bộ
nền kinh tế quốc dân ở cả tầm vĩ mô và vi mô, trong đó quản lý kinh tế vĩ mô
là chủ yếu. Để tạo môi trờng tốt nhất cho doanh nghiệp, nhà nớc hớng cách
quản lý theo phong cách mới. Ngày xa quản lý bằng các lệnh chỉ thị, can
thiệp trực tiếp vào các doanh nghiệp thì nay không hoặc còn rất ít, chỉ những
doanh nghiệp vẫn có vốn của nhà nớc. Tuy nhiên cách quản lý tốt hơn là
thông qua các biệ pháp giãn tiếp nh xây dựng pháp luật, chính sách và kiểm
tra đôn đốc việc thực hiện đó.
Hiệp hội thì sao? Việc nắm từng ngành, hàng không còn nh trớc nữa. Khi
chúng ta bỏ quản lý xuất khẩu gạo, lúc đầu mội ngời rất ngại, sợ có thể xuất
vợt sẽ ảnh hởng tới an ninh lơng thực, đến khi quyết định làm thì rất tốt, mà
vẫn quản lý đợc vì mọi công việc giao cho hiệp hội, hiệp hội đóng vai trò
chính. Hiện nay nhà nớc chuyển những vai trò mà nhà nớc không làm sang
cho hiệp hội để bảo vệ ngành hàng hợp tác kiên kết để phát triển. Vai trò của
hiệp hội ngành hàng là rất quan trọng. Liên kết để phát triển để xây dựng hệ
thồng phân phối trong nớc, các doanh nghiệp liên kết để ra thị trờng, có nh
thế mới tạo đợc ra sức mạnh và chiến thắng trong cạnh tranh.
Nhà nớc có vai trò kinh tế đặc biệt còn doanh nghiệp đóng vai tró rất
quan trọng. Bởi doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào nền kinh tế, đóng góp
vào GDP của quốc gia, thu hút, tạo vốn để phát triển kinh tế đất nớc thông
qua việc quản lý tốt doanh nghiệp của mình. Vấn đề quan trọng khác là
doanh nghiệp tạo công ăn việc làm cho cho lao động của đất nớc, giảm nạn

10

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

thất nghiệp, nơi đào tạo ra các công nhân tay nghề cao. Các doanh nghiệp
phải tham gia trực tiếp vào quá trình cạnh tranh khốc liệt này; các doanh
nghiệp đang đứng trớc cơ hội lớn để phát triển, tuy nhiên do năng lực cạnh
trranh hàng hoá của các doanh nghiệp là rất thấp cho nên các doanh nghệp
phải có biện pháp riêng của mình để tăng năng lực cạnh tranh.
Nông dân Việt Nam thì sao? Khi mà rất nhiều mặt hàng nông sản Việt
Nam đợc xuất khẩu, xếp hạng trên thế giới nh: Gạo, cà phê, tiêu,
điều,chè,...chứng tỏ khả năng cạnh tranh vợt trội của nông dân Việt Nam .
Khi mở cửa thị trờng sẽ giúp nông sản Việt Nam đợc tiêu thụ tốt hơn đây là
cơ hội tốt hơn để nông dân tăng thêm nhập, cùng với những chính sách bảo
hộ đầu t, với sự cần cù và kinh nghiệm của mình nông dân Việt Nam hoàn
toàn co thể đầu t ra nớc ngoài
II.5. Tác động của WTO tới kinh tế Việt Nam
Xét về chính sách kinh tế vĩ mô, đa số các cam kết đa phơng là phù hợp
với luật pháp Việt Nam và đờng lối đổi mới của Việt Nam nên sẽ không gây
ra biến động lớn.
Các cam kết về minh bạch hoá có thể sẽ là thách thức không nhỏ đối với
các cơ quan quản lý nhà nớc, nhng nếu thực hiện đợc sẽ mang lại đợc lợi ích
lớn cho nhân dân và các doanh nghiệp.
Các cam kết về doanh nghiệp nhà nớc là cùng chiều với chủ trơng đổi mới
doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay sẽ góp phần thúc đẩy tiến trình đổi mới, sắp
sếp lại và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nớc, tạo ra sân chơi ngày
càng bình đẳng hơn cho các thành phần kinh tế.
Riêng việc bãi bỏ trợ cấp xuất khẩu nội địa hoá sẽ ảnh hởng tới một số
doanh nghiệp, tuy nhiên mức độ ảnh hởng là không lớn. Bãi bỏ trợ cấp nông
sản có thể tác động tới nông nghiệp nhng tác động tiếp đến nông dân là
không lớn do đối tợng đợc hởng trợ cấp xuất khẩu trớc đây tuyệt đại đa số là
doanh nghiệp.
Điểm mà ngời dân, doanh nghiệp và nhà quản lý quan tâm nhất là tác
động của những cam kết trong giảm thuế nhập khẩu và mở cửa thị trờng dịch
vụ. Việc giảm thuế nhập khẩu sẽ khiến một số ngành sản xuất trong nớc phải
chịu sự cạnh tranh lớn hơn, tuy nhiên mức giảm thuế của WTO không sâu và
rộng nh mức thuế đã cam kết với các nớc ASEAN và Trung Quốc.

11

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Riêng đối với nông nghiệp áp lực cạnh tranh là rất lớn do sản xuất nông
nghiệp của Việt Nam vẫn là nền sản xuất nhỏ, phân tán, năng suất và chất lợng thấp trong khi bình quân đất nông nghiệp theo đầu ngời quá ít, giá trị
sản xuất nông nghiệp trên 1 ha canh tác trung bình ở mức 30 triệu đồng.
Và trong tổng thể khi hàng rào bảo hộ bị thu hẹp , sản xuất trong nớc sẽ
phải đối diện với mức độ cạnh tranh lớn hơn từ bên ngoài. Không loại trừ khả
năng sẽ có biến động ở một số ngành, nhất là một số ngành mà tính linh hoạt
trong chuyển đổi không cao.
Về tác động của việc mở cửa thị trờng dịch vụ, theo báo cáo của Bộ Thơng mại trớc Quốc hội, mức độ cam kết về cơ bản là tơng đơng với BTA và
phù hợp với hiện trạng trong nớc nên sẽ không gây ra tác động quá lớn.
Những ngành phải chịu sức ép nhiều nhất sẽ là kinh doanh chứng khoán,
ngân hàng, phân phối và hỗ trợ vận tải biển. Tuy nhiên, Bộ trởng Trơng Đình
Tuyển tin tởng rằng chúng ta có một thời gian chuyển đổi để chuẩn bị và
cũng có một số công cụ để kiểm soát. Nếu có sự chuẩn bị tốt và vận dụng
linh hoạt các công cụ mà ta bảo lu đợc trong biểu cam kết dịch vụ, tác động
của việc mở cửa thị trờng là có thể kiểm soát đợc.
Về xuất nhập khẩu hàng hoá, dự báo thị trờng xuất khẩu sẽ đợc mở rộng,
kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng nhng sẽ không có đột phá lớn trong thời gian
ngắn hạn .
Khác với các cuộc đám phán song phơng khác, đàm phán gia nhập WTO
không dẫn đến việc các thành viên WTO giảm thuế riêng cho Việt Nam, mà
chỉ đợc hởng mức thuế mà các thành viên này đã hoặc sẽ cắt giảm theo lộ
trình của họ.
Việt Nam sẽ đợc tiếp cận thị trờng của 149 thành viên WTO khác trên cơ
sở đối xử tối huệ quốc (MFN) nhng trên thực tế, trừ dệt may và một số mặt
hàng mà các thành viên WTO áp dụng hạn ngạch và chỉ phân bố hạn ngạch
cho các thành viên WTO, với tất cả các bạn hàng quan trọng nhất, Việt Nam
đều đã đợc hởng đối xử MFN nên việc có đợc MFN trên cả 149 thị trờng sẽ
không mang lại đột phá lớn.
Ngoài ra, dù điều kiện bên ngoài thuận lợi, xuất khẩu vẫn không thể tăng
vọt nếu không có đầu t nâng cao năng lực sản xuất và khắc phục những hạn
chế mang tính cơ cấu.

12

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Về tác động cụ thể của các cam kết, ngành có lợi rõ rệt nhất là ngành dệt
may; hạn ngạch sẽ đợc xoá bỏ đối với các thị trờng hiện còn áp dụng hạn
ngạch. Tuy nhiên, do dệt may là vấn đề nhạy cảm nên không loại trừ khả
năng các nhà sản xuất ở các thị trờng đó sẽ tìm mọi cách tạo cớ chống bán
phá giá, chống trợ cấp để bảo hộ ngành dệt may của họ.
Khi vào WTO, các vụ kiện chống bán phá giá sẽ vẫn xẩy ra. Tuy nhiên,
có điểm khác là từ nay, Việt Nam sẽ có khả năng kiện ra WTO nếu nh có cơ
sở để cho rằng biện pháp nào đó áp dụng cho hàng hoá xuất khẩu của Việt
Nam là vi phạm quy định của WTO.
II.6. Các chính sách kinh tế cần hoạch định
Hạ thấp chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, đổi mới quản lý doanh
nghiệp, đó là phần tự thân mỗi doanh nghiệp phải lo khi gia nhập WTO.
Nhng quan trọng là phía nhà nớc cần tạo một môi trờng kinh doanh thông
thoáng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nớc phát triển, hoạt động
theo đúng quy định của WTO. Có nghĩa là cần phải nhớ quy chế đối sử u đãi
quốc gia không cho phếp u đãi doanh nghiệp quốc tịch Việt Nam hơn doanh
nghiệp đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Vì vậy quá trình cải cách hành chính, sửa đổi chính sách thuế, tài chính,
đầu t phải đi theo hớng này. Điều lớn nhất và cũng là quan trọng nhất mà
Nhà nớc làm đợc cho doanh nghiệp chính là tạo môi trờng kinh doanh thông
thoáng, việc hoạch định lại chiến lợc vĩ mô, hậu thuẫn cho doanh nghiệp
bằng việc cung cấp tốt thông tin, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thơng mại đầu
t.
Sự điều chỉnh cần xác định ngành nào có lợi thế để đi vào, chú trọng đầu
t hơn. Nh vấn đề điển hình và rõ ràng hiện nay là loại hình sản xuất hàng gia
công có giá trị gia tăng không cao mặc dù sử dụng nhiều lao động. Vậy vấn
đề là tập trung u đãi sản xuất nguyên liệu đầu vào chứ không chỉ nhập
nguyên liệu để gia công. Hay vấn đề nội địa hoá trong chiến lợc phát triển
một số ngành công nghiệp, thì bài toán càn giải quyết là đầu t cho sản xuất
linh kiện. Một hớng đi nữa mang tính bắt buộc và là điểm nhấn trong thời
gian tới là đi vào công nghệ cao, do đó giá trị gia tăng và sử dụng chất xám
ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nói chung.
Trong bài toán kinh tế sắp tới, cần đặc biệt chú ý tới khâu trung gian giữa
cộng đồng doanh nghiệp với nhà nớc. Đó là các hiệp hội ngành nghề, doanh

13