Tải bản đầy đủ
Phần ba. Các giải pháp:

Phần ba. Các giải pháp:

Tải bản đầy đủ

2. Cần đổi mới chính sách đối với những ngời làm khoa học:
Những ngời làm khoa học trớc hết là cũng là con ngời do đó họ cũng cần quan
tâm đến lợi ích cá nhân để sống, họ cần tiền nhng không chỉ vì tiền. Nếu họ có
tiền thì mọi công trình nghiên cứu sẽhực hiện đợc và chắc chắn sẽ có hiệu quả
rất lớn nhng vì không đợc trọng dụng và thậm chí bị coi thờng, phải nhận lơng
thấp hơn những lao động đơn giản, không đủ sống chính bằng nghề nghiệp của
mình cho nên tình trạng ngời làm khoa học có trình độ khá phải chuyển nghề
hoặc dành nhiều thời gian hơn cho công việc khác thực sự là một nguy cơ.
Vì vậy cần phải có chính sách hợp lí để cho đội ngũ cán bộ này có thể thực hiện
đợc những ý tởng sáng tạo phục vụ cho xã hội. Nếu không khắc phục sớm tình
trạng này thì nguy cơ sẽ trở thành thảm hoạ.
3. Nâng cao trình độ tri thức công nhân để thực hiện CNH-HĐH:
Trong thời đại ngày nay giai cấp công nhân là lực lợng trung tâm trong xã hội,
là giai cấp vừa đại diện cho ngời sản xuất mới, vừa là lực lợng cơ bản làm ra
của cải vật chất cho xã hội, là lực lợng chính cho việc thực hiện CNH-HĐH đất
nớc
Vì vậy tri thức hoá đội ngũ công nhân loà nhiệm vụ quan trọng bởi vì trình độ
học vấn và tri thức kha học của ngời Việt Nam còn thấp cha đủ đáp ứng nhu cầu
cho quá trình CNH-HĐH đặt ra. Do đó cần phải có những giải pháp để xây
dựng giai cấp công nhân trởng thành về mọi mặt.
Trớc hết là cần mở những lớp học thêm để nân cao tay nghề cho công nhân thực
hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, tạo điều kiện cho công nhân có
cổ phần cho công ty, doanh nghiệp, bổ sung và hoàn chỉnh chính sách tiền lơng
cho công nhân, Nhà nớc cần phải quan tâm hơn tới chăm lo sức khoẻ vật chất
lẫn tinh thần cho ngời lao động.
4. Cải cách hành chính tạo một khuôn khổ pháp lí mới và nâng cao vai trò
của Đảng:
Nh thế mới có khả năng thúc đẩy mọi khả năng sáng tạo phù hợp với xu hớng toàn cầu mà nớc ta đang trong quá trình hội nhập. Vì khi cải cách hành
chính thì lúc đó những chính sáh sẽ thông thoáng hơn để những ngời lao động
có khả năng phát huy mọi năng lực. Mặt khác Đảng và nhà nớc ta cần phải xây
dựng chính sách đồng bộ nhằm thực hiện chiến lợc thắng lợi cho nguồn lực con
ngời trong CNH-HĐH
. Nh ALANS. BLINDER đã viết Công nhân không phải là thứ tự trên trời rơi
xuống. Nếu bạn thực sự quan tâm đến việc thúc đẩy tăng trởng thì đòn bẩy
quan trọng chính là việc hình thành nguồn nhân lực và công tác nghiên cứu
ứng dụng .
Thực hiện đợc những giải pháp và nhiệm vụ đặt ra ở trên là có nghĩa về cơ bản
nhà nớc ta đã hoàn thành công cuộc cách mạng con ng ời biến con ngời Viêtn
Nam trở thành nguồn nhân lực chủi yếu quyết định đa sự nghiệp CNH-HĐH
đất nớc đi đến thành công.

11

C. Kết Luận
Để thực hiện thành công quá trình CNH-HĐH ngoài việc xác định rõ
trong CNH-HĐH cái gì loà tối u nhất thì chúng ta cần phải xác định thực
hiện CNH-HĐH bằng những nguồn lực nào mà trong đó nguồn nhân lực là
điều kiện, yếu tố đung đắn nhất bởi vì nguồn nhân lực sẽ giải quyết đúng
đắn phơng hớng, nội dung, bớc đi, biện pháp, sẽ quyết định đúng nhất việc
lựa chon yếu tố đầu vào, các nguồn lực khác để thực hiện và việc tổ chức
thực hiện quá trình CNH-HĐH
Trong thời đại ngày nay, chủ thể của quá trình CNH-HĐH vẫn chính là nguồn
lực con ngời vì vậy đòi hỏi nguồn lực con ngời cần phải đủ về số lợng và mạnh
về chất lợng nói cách khác nguồn nhân lực phải trử thành động lực thực sự cho
sự phát triển.
Xuất phát là một nớc nghèo Việt Nam chỉ có thể rút ngắn thời kì CNH-HĐH
đạt tốc độ tăng trởng cao, bền vững chỉ khi đầu t phát triển mạnh nguồn nhân
lực. Qua nghiên cứu quan hệ giữa GDP và các yếu tố của nguồn nhân lực thì
12

thấy phát triển nguồn nhân lực càng sớm thì tốc độ phát triển, tăng trởng kinh tế
càng cao.
Tại nghị quyết hội nghị trung ơng 7 khoá VII: CNH_HĐH là quá trình chuyển
đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lí kinh tế
xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến
sức lao động cùng với công nghệ phơng tiện và phơng pháp tiên tiến hiện đại,
dựa trên sự phát triển của công nghiệp tiến bộ khoa học, tạo ra nhiều sức lao
động xã hội cao.
Nh vậy, CNH-HĐH phải vì mục tiêu phát triển nguồn lực con ngời chỉ có vậy
mới trở thành sự nghiệp cách mạng của quàn chúng nhân dân.
Qua những phân tích trên có thể khẳng định rằng, bớc sang thời kì mới của đất
nớc là tiến lên xã hội chủ nghĩa chúng ta cần lấy việc phát huy nguồn nhân lực
làm chủ yếu nhng cũng là sự nghiệp đầy khó khăn và phức tạp nhng lai là tất
yếu.

13

Tài liệu tham khảo:
1. Văn kiện đại hội Đảng VII, VIII
2. Suy nghĩ về CNH-HĐH
3. Tạp chí triết học 1996, 1997, 1998
4. CNH-HĐH ở Việt Nam và cac nớc trong khu vực
5. Giáo trình kinh tế chính trị
6. Tạp chí Đảng cộng sản

14

Mục Lục
A- Giới Thiệu Đề Tài.........................................................................................1
B- Nội Dung Chính:...........................................................................................3
.............................................................................................................................3
Phần 1: Cơ sở của quá trình nghiên cứu......................................................3
I. Cơ sở lý luận.............................................................................................3

1. Mối quan hệ giữa lực lợng sản xuất- quan hệ sản xuất và vai trò của con ngời trong lực lợng sản xuất:................................................................................3
2. Tính tất yếu đòi hỏi phải có nguồn nhân lực trong quá trình CNH-HĐH.....4
3. Vai trò của nguồn nhân lực con ngời trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc:. 4

II. Cơ sở thực tế:..........................................................................................5

1. Tại Việt Nam:..............................................................................................5
2. Tình hình phát triển nguồn nhân lực ở một số nớc khác:..............................6

Phần 2- Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:................................................7

1. Những thành công đã đạt đợc:......................................................................7
2. Những mặt hạn chế, yếu kém:......................................................................7
3. Nguyên nhân:...............................................................................................8

Phần ba. Các giải pháp:...............................................................................10

1. Chăm lo phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài :.....10
2. Cần đổi mới chính sách đối với những ngời làm khoa học:........................11
3. Nâng cao trình độ tri thức công nhân để thực hiện CNH-HĐH:.................11
4. Cải cách hành chính tạo một khuôn khổ pháp lí mới và nâng cao vai trò của
Đảng:..............................................................................................................11

C. Kết Luận......................................................................................................12
Tài liệu tham khảo:.........................................................................................14

15