Tải bản đầy đủ
Phần 1: Cơ sở của quá trình nghiên cứu

Phần 1: Cơ sở của quá trình nghiên cứu

Tải bản đầy đủ

Sự lớn mạnh này của LLSX đã dẫn đến mâu thuẫn gay gắt với chế độ sở hữu t
nhân TBCN, đẻ giải quyết mâu thuẫn đó đòi hỏi phải xoá bỏ QHSXTBCN, xác
lập quan hệ sản xuất mới- quan hệ sản xuất XHCN, theo Các-Mác do có đợc
những LLSX mới, loài ngời thay đổi, phát triển sản xuất của mình và họ đã thay
đổi phơng thức sản xuất với cách làm của mình loài ngời đã thay đổi các quan
hệ sản xuất của mình.
2. Tính tất yếu đòi hỏi phải có nguồn nhân lực trong quá trình CNH-HĐH
Nh trên đã nói tính tất yếu của sự CNH-HĐH đợc mọi ngời đễ dàng nhận thấy
song phải dựa vào đâu để thực hiện nó một cách có hiệu quả thì thật là khó, đây
là vấn đề đặt ra cho các cấp các ngành.
Trong nghị qyuết lần thứ IX ban chấp hành trung ơng đảng khoá VII khẳng
định: sự nghiệp CNH-HĐH có thành công hay không, đất nớc Việt Nam bớc
vào thé kỉ XXI có ví trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không phụ thuộc
lớn vào nguồn lực con ngời. Vì vậy chúng ta cần nhận thức một cách sâu sắc
nhữg giá trị lớn lao và có ý nghĩa quyết định của nguồn lực con ngời. Để đẩy
nhanh sự nghiệp CNH-HĐhdất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở một nớc
lạc hậu nh nớc chúng ta không thể xuất phát từ tinh thần nhân văn sâu sắc,
trong nghị quyết của đảng đã khẳng định nâng cao dân trí bồi dỡng nhân tài
và phát huy nguồn lực con ngời Việt Nam là nhân tố quyết dịnh đến sự thắng
lợi của CNH-HĐH.
Với bối cảnh nớc ta hiện nayvà bối cảnh của quốc tếđể phát triển, phát huy, bồi
dỡng nguồn lực con ngời thì thao Tổng Bí Th Đỗ Mời đã nói nhất triết phải
từng bớc hiện đại hoá đát nớc và đời sống xã hội chúng ta chỉ có thể tăng
nguồn
lực con ngời khi HĐH ngành giáo dục, văn hoá, văn nghệ... gắn liền với phát
huy và kế thừa những truyền thống và bản sắc dân tộc.
Trong văn kiện hội nghị lần thứ hai ban chấp hành trung ơng khoá VIII dã
nêu:Để thực hioện mục tiêu, chiến l ợc mà đại hội VII đề ra cần phải khai thác
và sử dumh hợp lí nhiều nguồn lực trong đó ngupồn lực con ngời là quý báu
nhất và có vai trò quyết định đặc biệt đối với nớc ta khi nguồn lực tài chính và
vật chất vốn hạn hẹp, đây là nguồn lực lao động trí tuệ cao, có tay nghề thạo,
có phẩm chất tốt đẹp, đợc đào tạo bồi dỡng, phát huy bởi một nền giáo dục tiên
tiến gắn với nền khoa học công nghệ hiện đại, giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ
đào tạo nguồn nhân lực cho đất nớc đội nhũ lao động cho khoa học và công
nghệ.
Nh vậy vấn đề nguồn nhân lực đã đợc cụ thể hoá trong các chính sách, nghị
quyết của đảng, nhà nớc và đã đợc xếp hàng đầu trong các chính sách và biện
pháp thực hiện. Sở dĩ nh vậy là vì nguồn nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng
không có gì thay thế đợc trong tình hình phát triển lịch sử của nhân loại và đối
với bản thân sự nghiệp CNH-HĐH ở nớc ta hiên nay.
3. Vai trò của nguồn nhân lực con ngời trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc:
Để thấy đợc vai trò của nguồn lực con ngời thì ta phải đặt nó trong quan hệ so
sánh với các nguồn nhân lực khác ở mức độ chi phối của nó đến sự thành công
hay thất bại của công cuộc CNH-HĐH. Trong tình hình hiện nay khi cuộc cách
mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ lao động trí
4

tuệ ngày càng gia tăng và trở thành xu thế phổ bién của nhân loại khi CNH gắn
liền với HĐH LLSX thì vai trò quyết định của nguồn lực con ngời thể hiện :
Thứ nhất, các nguồn lực khác tự nó chỉ tồn tại ở dạng tiềm năng, chúng chỉ phát
huy tác dụng và có ý nghĩa tích cực khi đợc kết hợp với nguồn lực con ngời bởi
vì đây là nguồn lực duy nhất biết t duy, có trí tuệ, ý chí, biết gắn các nguồn lực
khác thành sức mạnh tổng hợp cùng tác động vào quá trình CNH-HĐH.
Thứ hai, các nguồn lực khác chỉ là hữu hạn có thể bị khai thác cạn kiệt, trong
khi đó nguồn lực con ngời mà cốt lõi là trí tuệ lại là nguồn lực vô tận. nó có
khả năng tái sinh và tự sản sinh về mặt sinh học, hơn thế nữa nó còn đổi mới
không ngừng nên đợc chăm lo và khai thác hợp lí.
Thứ ba, kinh nghiệm mà nhiều nớc và thực tiễn của nớc ta cho thấy sự thành
công của CNH-HĐH phụ thuộc chủ yếu vào việc hoạch định chính sách đờng
lối chủ trơng cũng nh tổ chức và thực hiện. Quá trình CNH-HĐH sẽ không đạt
hiệu quả tốt nếu không lựa chọn mô hình và hớng đi đúng cho các giải pháp
hữu hiệu phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi nớc cho dù có đủ các nguồn lực
khác. Điề nay một lần nữa nói lên vai trò của nguồn nhân lực tác động trực tiếp
trong quá trình CNH-HĐH.
Nói tóm lại, tiềm lực lao động với trí tuệ đợc định hớng đã và đang là tài sản
quý giá, là nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự phát triển của mỗi quốc
gia, vai trò này ngày càng đợc tăng lên khi trí tụê hoá lao đông đang trở thành
xu thế phổ biến vì thế trong chiến lợc phát triển của mình các quốc gia đã đặt vị
trí phát triển nguồn lực con ngời làm trung tâm, các nhu cầu công nghiệp mới ở
Đông á là dữ liệu lịch sử, xác nhận cho nhận thức về vai ytò quyết định của
nguồn lực con ngời.
II. Cơ sở thực tế:
1. Tại Việt Nam:
a- Nguồn nhân lực nớc ta hiện nay phần lớn vẫn là lao động có trình độ chuyên
môn kĩ thuật thấp, cha qua đào ( ở bảng bên
Bng 1: T l lc lng lao ng cú CMKT (tớnh n 1/7/2002)
n v: % so LLL

Lao ng cú chng ch
CNKT cú bng tr lờn
ngh tr lờn
- C nc
19, 49
12, 47
- ng bng sụng Hng
25, 59
15, 32
- ụng Bc
16, 13
12, 11
- Tõy Bc
10, 8
8, 69
-Bc Trung B
18, 56
10, 99
- Duyờn hi Nam Trung B 18, 72
10, 65
b-Theo kinh nghiệm của tập đoàn TOYOTA Nhật Bản :
Đây là một minh chứng hùng hồn cho bài học phát triển kinh tế- xã hội phải
gắn với phát triển nguồn nhân lực. Năm 1995 khi toyota Việt Nam ra đời, lúc
đó chỉ có 9 kĩ s và hai nhân viên làm việc tại văn phòng đại diện.
5

Thế nhng hiện nay, đội ngũ của toyota tại Việt Nam đã lớn mạnh với tổng số
nhân viên trên 700 ngời, nhân viên toyota đã đợc đào tạo những kiến thức kĩ
thuật theo tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời khuyến khích tính sáng tạo cá nhân và
đề cao tinh thần làm việc tập thể. Chìa khoá cho sự thành công của họ chính là
phát
triển nguồn nhân lực. Với việc thành lập trung tâm đào tạo, hàng năm họ đã đào
tạo khoảng 500 kĩ thuật viên trên nhiều lĩnh vực kĩ thuật ô tô tiên tiến nhất. Bên
cạnh đó nhiều nhân viên cũng đợc cử đi đào tạo tại nớc ngoài.
2. Tình hình phát triển nguồn nhân lực ở một số nớc khác:
a. Trung Quốc:
Là quốc gia đông dân nhất thế giới, vì thế trung quốc có nguồn nhân lực dồi
dào. Hiện nay có 1, 3 tỉ ngời chiếm khoảng22% dân số thế giới, số ngời trong
tuổi lao động chiếm 61%. Theo ớc tính trong nhgững năm 90 trung bình mỗi
năm có thêm 21 triệu ngời bớc vào tuổi lao động. Ngày nay có khoảng 966, 6
triệu lao động. Đây là nguồn nhân lực khổng lồ để phát triênt kinh tế- xã hội.
b. Nhật Bản:
Tài nguyên lớn nhất của Nhật bản là nguồn nhân lực, lao động của Nhật Bản đợc đánh giá là có chất lợng cao. Phát triển năng lực nghề nghiệp một cách tự
nguyện của ngời lao động là yếu tố quan trọng trong hoạt động phát triển
nguồn nhân lực. Với các hình thức phát triển rất đa dạng: qua các lớp tại các
công ty(39, 5%), dự các khoá đào tạo tại các cơ sở t(27, 7%), tham gia các khoá
học đào tạo tại cơ sở đào tạo của công ty( 7, 9%). Các hoạt động này đợc chính
phủ trợ cấp dới hình thức trợ cấp phát triển nhân lực( từ 1/3 đến 1/2mức chi phí
hoạt động ) và một khoản tìên 3000 đến 5000 yên trong thời gian tham gia huấn
luyên và các khoản tiền thởng khác
c. Hàn Quốc:
Hàn Quốc lựa chọn phơng pháp phát triển nguồn nhân lực trớc hết là phải phát
triển giáo dục. Giáo dục xây dựng theo mô hình của Mĩ kết hợp công lập với
dân lập. Hiện nay có hơn 240 trờng đại học trong đó có 40 trờng dân lập và 200
trờng t thục, tỉ lệ học sinh vào đại học tăng từ 16%(1970) đến 40% (1992). ở
đô thị có khoảng 85% học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học đợc tuyển thẳng
vào đại học, cao đẳng và tính đến năm 2004 thì hầu nh là đều vào đại học

6

Phần 2- Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
1. Những thành công đã đạt đợc:
CNH-HĐH không chỉ đòi hỏi phải có vốn, kĩ thuật, tài nguyên... mà chúng ta
còn cần phải phát triển một cách tơng xứng nguồn lực con ngời là rất quan
trọng và đã thu đợc nhiều thành công. Việt nam có tỉ trọng tơng đối cao về lao
động trẻ, phần lớn có học vấn phổ thông ngay cả ỏ nông thôn đây là tiền đề
quan trọng tạo điều kiện tiếp thu các kĩ năng nghề nghiệp, kể cả những ngành
nghề mới.
Lực lợng lao động có trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ đợc đào tạo tơng đối
lớn. Tính đến năm 2001 cả nớc ta đã có 39489000 ngời từ 15 tuổi trở lên đang
có việc làm ổn định, khu vực thành thị 9182000ngời, khu vực nông thôn
30307000ngời, lực lợng lao động có chuyên môn kĩ thuật 22, 2% có khoảng
gần 1triệu ngời tốt nghiệp đại học, cao đẳng.
Mặt khác, những việt kiều đang làm ăn sinh sống ở nớc ngoài có trình độ cao về
chuyên môn và nghiệp vụ, đây chính là nguồn lực quan trọng góp phần phát
triển đất nớc, là cầu nối giữa Việt Nam và Thế giới về mặt chuyển giao tri thức,
công nghệ và các quan hệ quốc tế.
Với truyền thống của con ngời Việt Nam hiếu học, thông minh, cần cù lao động
đã nuôi dỡng, phát huy làm cơ sở cho việc nắm bắt, tiếp thu và vận dụng một
cách nhanh chóng, sáng tạo những phát minh, sáng kiến khoa học của nhân loại
phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Tính cộng
đồng, ý thức trách nhiệm với cộng đồng đợc phát huy mạnh mẽ sẽ có thể hỗ trợ
đắc lực không chỉ cho việc truyền bá tay nghề, kinh nghiẹm nghề nghiệp mà
còn có thể giúp đỡ nhauvề vốn liếng, tạo dựng và phát triển cơ nghiệp. hỗ trợ
nhau tìm kiếm công ăn việc làm, góp phần làm giảm sức ép về lao động hiện
nay.
Qua đó ta thấy đợc nguồn nhân lực nớc ta đã gặt hái đợc nhiều thành công, tạo
tiền đề để phát triển nhanh và mạnh trong kinh tế- xã hội.
2. Những mặt hạn chế, yếu kém:
Nhìn lại nguồn nhân lực của Việt nam, chúng ta thấy lợng lao đọng tuy dồi
dào song cha thực sự có chất lợng cao, cha có sự phân công lao động và tổ chức
đúng đắn và ngày càng gia tăng, đây cũng là vấn đề bất cập đối với nớc ta do tỉ
lện gia tăng tự nhiên về dân số trong các thời kì rất cao, khiến tốc độ tăng
nguồn nhân lực cũng cao nh: từ 1960-1975 tỉ lệ tăng lao động:3, 2%, từ 19751980 tỉ lệ:3, 37%, từ 1980-1985 tỉ lệ:3, 36%.
Tuy tốc độ nguồn nhân lực cao nhng kinh tế nớc ta kém phát triển cha đáp ứng
đợc nên đã dẫn đến mất cân đối nghiêm trọngđã nảy sinh hai vấn đề lớn là tăng
năng suất lao động và giải quyết việc làm cho những ngời đến tuổi lao động là
vấn đề hết sức cấp thiết. Tuy chất lợng lao động ngày càng tăng nh trong tổng
35 triệu ngời lao động thì lực lợng lao động kĩ thụt chiếm trên 10%, lao động có
trình độ cao dẳn, đị học chiếm 50%, nhng trong công cuộc đổi mới kinh tế xã
hội thì yêu cầu lao đọng kĩ thuật ngày càng cao, mà lực lợng lao động kĩ thuật
đã ít nhng phân bố sử dụng lại cha hợp lí tập trung tại các cơ quan trng ơng, các
7

thành phố lớn. Có những địa phơng cha đủ 1% cán bộ khoa học kĩ thuật nhất là
vùng đồng bằng trung du miền núi. Tuy lực lợng này còn mỏng song thao đánh
giá của các nhà khoa học quốc tế thì đây lag lợc lợng có trình độ cao, họ đã
đánh giá cao những kết quả nghiên cứu nhng dã có nhiều nguyên nhân khác
nhau dẫn đến tình trạngbác chất xám, chảy máu chất xám hay lãng phí
chất xám. Đây là vấn đề nghiêm trọng, liên quan đến hng thịnh hay suy vong
của một dân tộc trong thời kì này.
Mặt khác, để nguồn nhân lực ngày càng đợc nâng cao và đạt tiêu chuẫn quốc tế
trong tơng lai thì trớc hết chúng ta cần phải quan tâm đến chất lợng giáo dụcđào tạo. Tuy sự nghiệp giáo dục nớc ta còn bộc lộ những mặt yếu kém:
Chất lợng giáo dục đào tạo đại trà ở các cấp bậc còn thấp. Đa số học sinh- sinh
viên quen cách học thụ động thiếu năng lực t duy độc lập sáng tạo và vận dụng
kiến thức kĩ năng vào sán xuất và đời sống. Một số sinh viên ít quam tâm đến
việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. Thể lực đa số học sinh
sinh viên còn kém. Các điều kiện cơ bản để đảm bảo chất lợng còn bất cập nh
đội ngũ giáo viên thiếu về số lợng, cơ cấu không đồng bộ, chất lợng còn thấp,
phơng pháp giáo dục lạc hậu, phơng tiện giảng dạy thiếu thốn. Hiệu quả hoạt
động giáo dục thấp, tỉ lệ học sinh đậu tốt nghiệp cuối cấp so với đi học nhất là
vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Đào tạo đại học và giáo dục nghè nghiệp cha phù
hợp với nhu cầu về lao động xã hội, một số đáng kể những ngời tôt nghiệp
không làm đúng ngành nghề, thiếu tự giác, trung thực trong lao động, thiếu
trách nhiệmkhông tôn trọng quy trình kĩ thuật tham ô lãng phí nguyên vật liệu.
Trên đây là những điểm trong nguồn lực con ngời ở Việt Nam với những thế
mạnh cũng nh với những hạn chế. Cần phải có nội lực phi thờng bằng hoạt động
thực tiễn trong việc huy động và sử dụng nguồn lực này thì công nghiệp ghoáhiện đại hoámới có thể thực hiện và thành công đợc.

3. Nguyên nhân:
Trớc hết chúng ta cần phải hiểu nh thế nào là khái niệm CNH-HĐH? Nguồn
nhân lực là gì? Tại sao lại phải phát triển nguồn nhân lực trong quá trinh CNHHĐH ở Việt Nam hiện nay.
*Trớc hết chúng ta hãy cùng tìm hiểu về vấn đề CNH-HĐH :
Theo quan niệm trớc đây về CNH cho rằng CNH là đa đặc tính công nghiệp
cho một hoạt động, trang bị ( cho một vùng, một nớc), các nhà máy, các loại
công nghiệp.
Theo định nghĩa công nghiệp hoá của nhà kinh tế Liên xô thì CNH là phát triển
đại công nghiệp, trớc hết là công nghiệp nặng, sự phát triển đó cần thiết cho
việc cải tạo toàn bộ nền kinh tyế quốc dẩntên cơ sở kĩ thuật tiên tiến.
Theo liên hiệp các quốc gia thì CNH là một quá trình phát triển kinh tế, trong
quá trình này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân đợc
động viên để phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nớc với kĩ thuật hiện
đại.
Theo quan điểm này, quá trình công nghiệp hiện đại hoá nhằm thực hiện nhiều
mục tiêu chứ không phải chỉ nhằm một mục tiêu là phát triển kinh tế kĩ
8