Tải bản đầy đủ
Những mâu thuẫn phát sinh trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.

Những mâu thuẫn phát sinh trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.

Tải bản đầy đủ

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

điều kiện quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trong lĩnh vực chính
trị. Đồng thời với đổi mới kinh tế, phải từng bớc đổi mới tổ chức và phơng
thức hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm
chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị
,văn hoá, xã hội. Vì chính trị đụng chạm tới các mối quan hệ đặc biệt phức
tạp và nhạy cảm trong xã hội nên việc đổi mới trong quan hệ thống trị nhất
thiết phải trên cơ sở nghiên cứu và chuẩn bị rất nghiêm túc, không cho phép
gây mất ổn định chính trị dẫn đến rối loạn.
Nhng không vì vậy mà tiến hành chậm trễ đổi mới chính trị nhất là
về tổ chức bộ máy và các bộ phận, mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nớc cùng
các đoàn thể nhân dân, bởi đó là điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế, xã
hội và thực hiện dân chủ.
Những thành tựu trong 20 năm đổi mới vừa qua đã khẳng định điều
đó. Những thành tựu đó không thể tách rời việc chúng ta giữ vững và tăng
cờng vai trò lãnh đạo của Đảng, vai trò tổ chức quản lý của Nhà nớc XHCN
. Chuyển sang nền KTTT theo định hớng XHCN nhằm thực hiện mục tiêu
dân giàu, nớc mạnh, xã hôi công bằng văn minh. Đó cũng là cơ sở kinh tế
cho sự ổn định về chính trị.
2.2. Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX.
Trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay vấn đề LLSX- QHSX là một vấn đề hết
sức phức tạp, mâu thuẫn giữa hai mặt này và những biểu hiện của nó xét
trên phơng diện triết học. Theo đó LLSX là nội dung của sự vật còn QHSX
là hình thức của sự vật, LLSX quyết định QHSX. Khi lực lợng sản xuất phát
triển đến một trình độ nhất định thì quan hệ sản xuất cũ không còn phù hợp
nữa, trở nên kìm hãm LLSX, để mở đờng cho LLSX phát triển cần phải
thay thế QHSX cũ bằng một quan hệ sx mới phù hợp hơn vơí tính chất và
trình độ của LLSX. Chính QHSX phải vận động để phù hợp với LLSX,
13

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

QHSX vận động theo đó thành quy luật kinh tế chung cho sự phát triển xã
hội. Các cối xay quay bằng tay đa lại xã hội có lãnh chúa, các cối xay chạy
bằng hơi nớc đa lại xã hội có nhà t bản công nghiệp.
Quá trình mâu thuần giữa LLSX tiên tiến với QHSX lạc hậu kìm hãm
nó diễn ra gay gắt và quyết liệt cần đợc giải quyết. Nhng giải quyết nó bằng
cách nào đó chính là công cuộc cách mạng xã hội, chuyển đổi nền kinh tế
mà cuộc chuyển đổi sang KTTT ở nớc ta là một vấn đề.
2.3.

Mâu thuần các hình thái kinh tế trớc đây trong KTTT.
Trớc đây ngời ta quan niệm rằng hình thức sở hữu trong chủ nghĩa xã

hội là sở hữu CNXH, tồn tại dới 2 hình thức: sở hữu toàn dân và sở hữu tập
thể. Sở hữu đó là hai con đờng đặc thù tiến lên CNCS của giai cấp công
nhân và nông dân tập thể.
Thực tiễn cho thấy, ở nớc ta hiện nay đã có những hình thức hợp tác
xã kiểu mới ra đời do nhu cầu tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng
hợp tác xã đã đợc tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và sự tham gia lao
động trực tiếp của xã viên, phân phối theo hiệu quả lao động và theo cổ
phần, mỗi xã viên có quyền nh nhau đối với công việc chung, điều này cho
thấy kết cấu bên trong của sỉ hữu tập thể đã thay đổi phù hợp với thực tiễn ở
nớc ta hiện nay.
2.4.

Mâu thuẫn giữa KTTT và mục tiêu xây dựng con ngời XHCN.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trớc

hết phải có con ngời XHCN. Yếu tố con ngời đặc biệt giữ vai trò quan trọng
trong sự nghiệp cách mạng, bởi vì con ngời là chủ thể của mọi sáng tạo, của
mọi nguồn của cải vật chất và văn hoá, con ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tính thần, trong sáng về đạo đức là sự
nghiệp xây dựng của xã hội mới là mục tiêu của CNXH.
KTTT là một loại hình thái kinh tế trong đó các mối quan hệ kinh tế
giữa con ngời với con ngời đợc biểu hiện thông qua việc mua bán ,trao đổi

14

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

hàng hoá tiền tệ. KTTT phản ánh trình độ văn minh và sự phát triển của xã
hội, là nhân tố phát triển sức sản xuất, tăng trỏng kinh tế thúc đẩy xã hội
tiến lên. Tuy nhiên KTTT cũng có những khuyết tật tự thân, đặc biệt là tính
tự phát mù quáng, sự cạnh tranh lạnh lùng dẫn đến sự phá sản, thất nghiệp
khủng hoảng chu kỳ.
Xuất phát từ những phân tích trên chúng ta thấy rằng đổi mới nớc ta
hiện nay không thể xây dựng và phát triển con ngời nếu thiếu yếu tố KTTT.
Do hậu quả của nhiều năm chiến tranh, của nền kinh tế kém phát triển, của
cơ hế tập trung quan liêu bao cấp... nền kinh tế của nớc ta đã tụt hậu
nghiêm trọng so với khu vực và quốc tế. Trong bối cảnh đó KTTT là điều
kiện rất quan trọng đa nền kinh tế nớc ta thoát khỏi khủng hoảng và phát
triển, phục hồi sản xuất, đẩy mạnh tốc độ tăng trởng, bắt kịp bớc tiến của
thời đại.
Tuy nhiên cần phải thấy rằng không phải cứ xây dựng đợc KTTT là
những phẩm chất tốt đẹp nhất hình thành con ngời. Có những lúc, những
nơi KTTT không những không làm cho con ngời ta năng động hơn, tốt đẹp
hơn mà có thể ngợc lại còn làm tha hoá bản chất con ngời, biến con ngời
thành gã nô lệ sùng bái đồng tiền hoặc kẻ đạo đức giả chỉ biết tôn trọng sức
mạnh đồng tiền và lợi ích cá nhân sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm, văn
hoá, đạo đức, luân lý... Bên cạnh những tác động tích cực KTTT cũng có
nhiều hạn chế gây ra những tác động xấu: tệ nạn thơng mại hoá trờng học,
xem nhẹ truyền thống tôn s trọng đạo, quan hệ hàng hoá tièn tệ làm sôi
động thị trờng nhng cũng xói mòn nhân cách và hạ thấp phẩm giá của con
ngời... Thật không sai nếu ví KTTT nh là con dao hai lỡi.
Những phân tích trên cho thấy, KTTT là mục tiêu xây dựng con ngời
XHCN là một mâu thuẫn biện chứng trong thực tiễn nớc ta hiện nay. KTTT
vừa tạo ra những điều kiện xây dựng, phát huy nguồn lực con ngời, vừa tạo
ra những độc tố đầu độc, huỷ hoại con ngời. Việc giải quyết mâu thuẫn đó
là việc làm không đơn giản. Đối với nớc ta mâu thuẫn đó đợc giải quyết

15

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

bằng vai trò lãng đạo của Đảng, bằng sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN.

16

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Kết luận
Mâu thuẫn là một hiện tợng khách quan phổ biến hình thành từ
những cấu trúc và thuộc tính bên trong vốn có sự tự thân của tất cả các sự
vật, hiện tợng trong bản thân thế giới khách quan. Do đó trong hoạt động
thực tiễn phân tích từng mặt độc lập tạo thành mâu thuẫn cụ thể để nhận
thức đợc bản chất, khuynh hớng vận động phát triển của sự vật hiện tợng.
Để thúc đẩy sự vật phát triển phải tìm mọi cách để giải quyết mâu
thuẫn, không đợc điều hoà mâu thuẫn. Việc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn
phải phù hợp với trình độ phát triển của mâu thuẫn. Phải tìm ra phơng thức,
phơng tiện và lực lợng để giải quyết mâu thuẫn. Mâu thuẫn chỉ đợc giải
quyết khi điều kiện đã chín muồi. Một mặt, phải chống thái độ chủ quan,
nóng vội; mặt khác, phải tích cực thúc đẩy các điều kiện khách quan để làm
cho các điều kiện giải quyết mâu thuẫn đi đến chín muồi. Mâu thuẫn khác
nhau phải có phơng pháp giải quyết khác nhau. Phải tìm ra các hình thức
giải quyết mâu thuẫn một cách linh hoạt, vừa phù hợp với từng loại mâu
thuẫn, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể.
Trong thời kỳ chuyển nền kinh tế ở Việt Nam từ kế hoạch hoá tập
trung quan liêu bao cấp chuyển sang KTTT có sự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng XHCN. Chủ trơng lãnh đạo của Đảng là rất đúng đắn. Tuy nhiên
trong thực hiện còn nhiều thiếu sót mâu thuẫn giữa các vấn đề nảy sinh.
Những mâu thuẫn đó lại đòi hỏi chúng ta giải quyết, có nh thế nền kinh tế
mới phát triển theo đúng nghĩa mới của nó.
Lời nói đầu....................................................................................................................................................1
Chơng I: Lý luận chung về Mâu thuẫn .....................................................................................................2
1. Khái niệm các mặt đối lập, mâu thuẫn.......................................................................................2
2. Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong một thể thống nhất.......................................................2
3. Sự chuyển hoá của các mặt đối lập................................................................................................5
Chơng II: Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dung nền KTTt ở việt nam.................................7
1. Thực trạng KTTT ở Việt Nam..........................................................................................................7
2. Những mâu thuẫn phát sinh trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam........................................12
Kết luận......................................................................................................................................................17

17

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Mục lục
Trang
Lời nói đầu....................................................................................................................................................1
Chơng I: Lý luận chung về Mâu thuẫn .....................................................................................................2
1. Khái niệm các mặt đối lập, mâu thuẫn.......................................................................................2
2. Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong một thể thống nhất.......................................................2
3. Sự chuyển hoá của các mặt đối lập................................................................................................5
Chơng II: Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dung nền KTTt ở việt nam.................................7
1. Thực trạng KTTT ở Việt Nam..........................................................................................................7

1.1. Khái niệm KTTT.................................................................................7
1.2. Một số đặc điểm chung của nền KTTT ở nớc ta....................................7
1.3. Một số đặc điểm của nền KTTT ở Việt Nam nhìn từ góc độ triết học... .9

2. Những mâu thuẫn phát sinh trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam........................................12

2.1. Mấy vấn đề lý luận chung của chủ nghĩa Mac-Lênin về quan hệ giữa

kinh tế- chính trị.......................................................................................12
2.2. Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX........................................................13
2.3. Mâu thuần các hình thái kinh tế trớc đây trong KTTT........................14
Kết luận......................................................................................................................................................17

18