Tải bản đầy đủ
Chương II: Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dung nền KTTt ở việt nam

Chương II: Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dung nền KTTt ở việt nam

Tải bản đầy đủ

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

hội, bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh trong
hoàn cảnh, điều kiện mới.
Nh chúng ta đã biết, từ khi chủ nghĩa xã hội đợc xây dựng, tất cả các
nớc XHCN đều thực hiện kinh tế kế hoạch tập trung. Cơ chế vận hành và
quản ký kinh tế này đợc duy trì một thời gian khá dài và xem nh là một đặc
trng riêng biệt của CNXH, là cái đối lập với cơ chế thị trờng của CNTB. Sự
thực thì không phải hoàn toàn nh vậy, nền kinh tế tập trung đã đợc các nớc
T bản áp dụng từ trớc khi nhiều nớc xác lập chế độ XHCN nhng các nớc t
bản đã xoá bỏ cơ chế này sau khi chiến tranh kết thúc và đã đạt đợc những
thành tựu rất lớn về kinh tế-xã hội. Công bằng mà nói, nền kinh tế thị trờng
cũng cha phải là cái duy nhất bảo đảm cho sự tăng trởng và phát triển của
xã hội.
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH thì sự tồn tại của nền sản xuất hàng
hoá là lẽ đơng nhiên. Nh vậy có thể nói rằng nền kinh tế thị trờng cũng nh
nền kinh tế tập trung không phải là thuộc tính cố hữu, đặc thù của một chế
độ xã hội nào đó, vấn đề áp dụng mỗi nền kinh tế đó vào thời điểm, hoàn
cảnh lịch sử nào cho phù hợp để giành lại hiệu quả cao nhất. Chúng ta đang
trong giai đoạn quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội, bởi thế việc phát triển KTTT
là một tất yếu khách quan. Mới chỉ có hơn 20 năm đổi mới vừa qua với việc
chuyển sang KTTT, Việt Nam đã cho nhân dân thế giới ngỡ ngàng, từ chỗ
chúng ta còn xa lạ, nay đã hội hội nhập đợc với nền kinh tế tiên tiến, hiện
đại. Tất cả những thành tựu kinh tế mà chúng ta đạt đợc khi chuyển sang
nền kinh tế thị trờng đã nói lên công cuộc đổi mới ở nớc ta là một cuộc
cách mạng thật sự.
ở Việt Nam có đặc điểm là bảo vệ, vận dụng và phát triển sáng tạo
chủ nghĩa Mac-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh là mục tiêu, nhiệm vụ không
kém phần quan trọng, làm sáng tỏ thêm ý nghĩa và vai trò cách mạng của
công cuộc đổi mới hiện nay ở nớc ta.

8

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Trong công cuộc đổi mới ở nớc ta hiện nay, Đảng ta một lần nữa
khẳng định những giá trị khoa học bền vững của chủ nghĩa Mac- Lênin và
t tởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam cho mọi hành động.
1.3. Một số đặc điểm của nền KTTT ở Việt Nam nhìn từ góc độ triết học.
Thực tiễn vận động của nền kinh tế thị trờng trong những năm gần
đây cho thấy mô hình phát triển kinh tế theo xu hớng thị trờng có sự điều
tiết vĩ mô từ trung tâm, trong bối cảnh của thời đại ngày nay là một mô hình
hợp lý hơn cả. Mô hình này, về đại thể đáp ứng đợc những thách thức của
sự phát triển.
ở nớc ta, việc thực hiện mô hình này trong thực tế chẳng những là
nội dung của công cuộc đổi mới mà hơn thế nữa còn là công cụ, là phơng
thức để nớc ta đi tới mục tiêu xây dựng XHCN.
Nền kinh tế nớc ta hiện nay có thể nói đang trong giai đoạn quá độ,
chuyển tiếp từ nền kinh tế tập trung, hành chính bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Do vậy, những
đặc điểm của giai đoạn quá độ trong nền kinh tế nớc ta đơng nhiên là một
vấn đề có ý nghĩa, rất cần đợc nghiên cứu xem xét. Nhận thức đợc nhữmg
đặc điểm đó chúng ta sẽ tránh đợc những sai lầm, chủ quan, duy ý chí, nóng
vội hoặc những khuynh hớng cực đoan máy móc.
Vậy, từ phơng diện triết học thì những đặc điểm của nền kinh tế quá
độ của nớc ta hiện nay là gì? Nh chúng ta đã biết trong nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp, mọi chức năng kinh tế - xã hội của nền kinh tế đều đợc
triển khai trong quá trình kế hoạch hoá ở cấp độ quốc gia. Tính bao cấp nhà
nớc đối với các hoạt động của sản xuất, lu thông, phân phối... khá nặng nề.
ở nớc ta trớc đây chế độ hoạch toán trên thực tế còn khá nặng nề về mặt
hình thức. Lợi ích kinh tế, đặc biệt là lơị ích cá nhân ngời lao động, một
động lực trực tiếp của hoạt động xã hội cha đợc quan tâm thích đáng. Vì thế
sự vận động của nền kinh tế nhìn chung là chậm chạp, kém năng động.

9

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Kể từ sau Đại hội lần thứ VI của Đảng( tháng 12/1986) đến nay, theo
đờng lói đổi mới, đất nớc đã từng bớc chuyển sang nền KTTT với định hớng XHCN và điều đó có nghĩa là chúng ta đã đạt đợc những thành tựu hết
sức quan trọng, mhững thành tựu cho phép chúng ta điều chỉnh, bổ sung
nhận thức, làm cho quan niệm CNXH ngày càng cụ thể hơn, đờng lối, chủ
trơng, chính sách ngày càng đồng bộ, có căn cứ khoa học và thực tiễn.
Những thành tựu đó trong một chừng mực nhất định cũng gián tiếp thừa
nhận khả năng của KTTT trong việc chuyển hoá nền kinh tế đất nớc. Bớc
sang cơ chế thị trờng đơng nhiên không tránh khỏi những tiêu cực của nó,
nhng nó cũng nói lên sức sống và khả năng tác động của các quan hệ thị trờng. Về thực chất của các bớc chuyển này, dù nền kinh tế thị trờng chỉ vừa
mới đợc hình thành ở nớc ta còn đang trong những bớc chập chững ban đầu
và đợc điều tiết một cách có ý thức theo định hớng XHCN. Song cũng có
tác động khá rõ tới mọi mặt của đời sống xã hội và để lại ở đó những dấu ấn
của minhf về mặt văn hoá. Tác động quan tâm nhất của cơ hế thị trờng là nó
đã tạo ra ở nớc ta những quan niệm thị trờng không thuần khiết- những
quan hệ thị trờng. Sự đan xen, chi phối mành liệt của của các nhân tố khác
của đời sống xã hội trong bối cảnh của xã hội vừa ra khỏi cơ chế hành
chính- bao cấp đã làm cho cơ chế thị trờng bị khúc xạ theo nhiều hớng
khác nhau.
Nguyên nhân của tình trạng trên trớc hết thuộc về sự đổi mới các
quan hệ sở hữu. Nếu nh trớc đây, nền kinh tế nớc ta chỉ có một kiểu sở hữu
tơng đối thuần khiết nhất với hai thành phần sở hữu chủ đạo là: sở hữu nhà
nớc và sở hữu tập thể thì hiện nay cùng với thành phần sở hữu chủ đạo là sở
hữu Nhà nớc còn tồn tại nhiều thành phần sử hữu khác. Những hình thức sở
hữu đó ,trong thực tế vận hành của nền kinh tế không hẳn đã đồng bộ, đôi
khi chúng có mâu thuẫn nhau. Song về tổng thể, chúng là những bộ phận
khách quan của nền kinh tế, có khả năng đáp ứng đòi hỏi đa dạng và năng
động của nền KTTT.

10

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Để giải quyết những mâu thuẫn đó thì không thể phủ nhận vai trò của
nhà nớc trong nền KTTT. Nhà nớc ngoài việc phải trực tiếp quyết định nh
những vấn đề của bản thân nền kinh tế và các vấn đề xã hội với chính sách,
luật lệ của mình, một mặt có khả năng làm cho nền kinh tế đạt tới một sự
tăng trởng có hiệu quả, nhng mặt khác cũng chính là ngời phải lo giải quyết
các vấn đề do chính sự tăng trởng kinh tế đã tạo ra. Về đại thể, chìa khoá để
đáp ứng những nhu cầu phức tạp và trái ngợc nhau của xã hội nằm trong tay
bộ máy quản lý vĩ mô của Nhà nớc. Tuy nhiên ở nớc ta hiện nay nhà nớc và
nền kinh tế nhà nớc có nhiều vấn đề cần đợc tháo gỡ đẻe có thể đảm bảo đợc trọng trách to lớn của mình. Trên thực tế, bộ máy quản lý vĩ mô của nhà
nớc đối với nền kinh tế còn kém hiệu quả. Hầu hết các doanh nghiệp kinh tế
nhà nớc đều hoạt động thiếu năng động và có ỷ lại vào Nhà nớc. Trong một
số trờng hợp thậm chi kinh tế nhà nớc còn vô tình hoặc cố tình bỏ rơi trận
địa mà mình chiếm lĩnh tiếp tay cho phần tử tham nhũng tiêu cực.
Điều đó có nghĩa đối với việc xác định đặc điểm của nền kinh tế quá
độ đến thị trờng ở nớc ta hiện nay có lẽ vẫn là sự thừa nhận xu hớng chủ
yếu của kinh tế Nhà nớc, để kinh tế Nhà nớc thực sự giữ vai trò chủ đạo,
làm đòn bẩy và điều chỉnh các hoạt đọng của toàn bộ nền kinh tế. Trên cơ
sở đó, giải quyết ngay các mâu thuẫn xã hội ở tầm vĩ mô, sao cho tăng trởng kinh tế không trở ên mâu thuẫn gay gắt với trật tự bình thờng của đời
sống xã hội. Đơng nhiên đây là những bài toán không phải có thể giải quyết
ngay trong một sớm, một chiều.
Cũng phải thừa nhận rằng, các vấn đề trên là những vấn đề cơ bản
của bản thân cơ chế quản lý. Trong nền kinh tế hiện nay, cơ chế quản lý
đang ở dạng hình thành nên không đồng bộ, thiếu hụt, chúng ta cha thực sự
tạo ra môi trờng an toàn và ổn định cho sản xuất và kinh doanh. Cơ chế
pháp lý cho các hoạt động kinh tế còn nhiều bất cập, các hoạt động tài
chính, ngân hàng... còn nhiều điều bất hợp lý. Do vậy, trong một số vụ án
kinh tế, cơ chế quản lý đôi khi vừa là thủ phạm vừa là nạn nhân của KTTT.

11

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Tính chất không rõ ràng, thiếu xác định cả trên phơng diện kinh tế-xã hội dờng nh đang là một cái gì đó rất phổ biến, đặc trng cho các quan hệ trong
nền kinh tế ở nớc ta hiện nay.
2.

Những mâu thuẫn phát sinh trong nền kinh tế thị trờng ở Việt
Nam.

2.1. Mấy vấn đề lý luận chung của chủ nghĩa Mac-Lênin về quan hệ
giữa kinh tế- chính trị.
Theo chủ nghĩa Mac-Lênin thì kinh tế quyết định chính trị, chính trị
là sự biểu hiện tập trung của kinh tế. Trong lịch sử phát triển xã hội loài
ngời không phải bao giờ cũng có vấn đề chính trị. Xã hội nguyên thuỷ cha
có giai cấp, cha có vấn đề chính trị. Từ khi xã hội có giai cấp và Nhà nớc
xuất hiện thì vấn đề chính trị mới xuất hiện. Vấn đề chính trị là vấn đề
thuộc về quan hệ giai cấp và đấu tranh giai cấp. Trung tâm của vấn đề chính
trị là đấu tranh giai cấp giữa các lực lợng xã hội nhằm giữ chính quyền Nhà
nớc và sử dụng chính quyền đó làm công cụ để xây dựng và bảo vệ chế độ
xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền. Vấn đề kinh tế không
thể tách rời vấn đề chính trị mà nó đợc xem xét, giải quyết theo một lập trờng chính trị nhất định. Khi thể chế chính trị không phù hợp với yêu cầu
phát triển của nền kinh tế thì tất yếu sẽ không mở đờng cho kinh tế đi lên.
Khi đó việc thay đổi thể chế chính trị cho phù hợp với yêu cầu phát triển
của nền kinh tế là điêù kiện tiên quyết để thúc đẩy kinh tế phát triển. Nh
vậy chúng ta có thể khẳng định rằng kinh tế chính trị thống nhất biện chứng
với nhau trên nền tảng quyết định của kinh tế. Đây là phơng pháp luận quan
trọng trong việc nhận thức xã hội xã hội nói chung, nhận thức công cuộc
đổi mới ở Việt Nam nói riêng.
Tại đại hội VII của Đảng, Đảng đã khẳng định: Về quan hệ giữa đổi
mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung sức làm tốt đổi mới kinh tế
đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và các
nhu cầu xã hội khác, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH coi đó là
12

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

điều kiện quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trong lĩnh vực chính
trị. Đồng thời với đổi mới kinh tế, phải từng bớc đổi mới tổ chức và phơng
thức hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm
chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị
,văn hoá, xã hội. Vì chính trị đụng chạm tới các mối quan hệ đặc biệt phức
tạp và nhạy cảm trong xã hội nên việc đổi mới trong quan hệ thống trị nhất
thiết phải trên cơ sở nghiên cứu và chuẩn bị rất nghiêm túc, không cho phép
gây mất ổn định chính trị dẫn đến rối loạn.
Nhng không vì vậy mà tiến hành chậm trễ đổi mới chính trị nhất là
về tổ chức bộ máy và các bộ phận, mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nớc cùng
các đoàn thể nhân dân, bởi đó là điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế, xã
hội và thực hiện dân chủ.
Những thành tựu trong 20 năm đổi mới vừa qua đã khẳng định điều
đó. Những thành tựu đó không thể tách rời việc chúng ta giữ vững và tăng
cờng vai trò lãnh đạo của Đảng, vai trò tổ chức quản lý của Nhà nớc XHCN
. Chuyển sang nền KTTT theo định hớng XHCN nhằm thực hiện mục tiêu
dân giàu, nớc mạnh, xã hôi công bằng văn minh. Đó cũng là cơ sở kinh tế
cho sự ổn định về chính trị.
2.2. Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX.
Trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay vấn đề LLSX- QHSX là một vấn đề hết
sức phức tạp, mâu thuẫn giữa hai mặt này và những biểu hiện của nó xét
trên phơng diện triết học. Theo đó LLSX là nội dung của sự vật còn QHSX
là hình thức của sự vật, LLSX quyết định QHSX. Khi lực lợng sản xuất phát
triển đến một trình độ nhất định thì quan hệ sản xuất cũ không còn phù hợp
nữa, trở nên kìm hãm LLSX, để mở đờng cho LLSX phát triển cần phải
thay thế QHSX cũ bằng một quan hệ sx mới phù hợp hơn vơí tính chất và
trình độ của LLSX. Chính QHSX phải vận động để phù hợp với LLSX,
13

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

QHSX vận động theo đó thành quy luật kinh tế chung cho sự phát triển xã
hội. Các cối xay quay bằng tay đa lại xã hội có lãnh chúa, các cối xay chạy
bằng hơi nớc đa lại xã hội có nhà t bản công nghiệp.
Quá trình mâu thuần giữa LLSX tiên tiến với QHSX lạc hậu kìm hãm
nó diễn ra gay gắt và quyết liệt cần đợc giải quyết. Nhng giải quyết nó bằng
cách nào đó chính là công cuộc cách mạng xã hội, chuyển đổi nền kinh tế
mà cuộc chuyển đổi sang KTTT ở nớc ta là một vấn đề.
2.3.

Mâu thuần các hình thái kinh tế trớc đây trong KTTT.
Trớc đây ngời ta quan niệm rằng hình thức sở hữu trong chủ nghĩa xã

hội là sở hữu CNXH, tồn tại dới 2 hình thức: sở hữu toàn dân và sở hữu tập
thể. Sở hữu đó là hai con đờng đặc thù tiến lên CNCS của giai cấp công
nhân và nông dân tập thể.
Thực tiễn cho thấy, ở nớc ta hiện nay đã có những hình thức hợp tác
xã kiểu mới ra đời do nhu cầu tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng
hợp tác xã đã đợc tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và sự tham gia lao
động trực tiếp của xã viên, phân phối theo hiệu quả lao động và theo cổ
phần, mỗi xã viên có quyền nh nhau đối với công việc chung, điều này cho
thấy kết cấu bên trong của sỉ hữu tập thể đã thay đổi phù hợp với thực tiễn ở
nớc ta hiện nay.
2.4.

Mâu thuẫn giữa KTTT và mục tiêu xây dựng con ngời XHCN.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trớc

hết phải có con ngời XHCN. Yếu tố con ngời đặc biệt giữ vai trò quan trọng
trong sự nghiệp cách mạng, bởi vì con ngời là chủ thể của mọi sáng tạo, của
mọi nguồn của cải vật chất và văn hoá, con ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tính thần, trong sáng về đạo đức là sự
nghiệp xây dựng của xã hội mới là mục tiêu của CNXH.
KTTT là một loại hình thái kinh tế trong đó các mối quan hệ kinh tế
giữa con ngời với con ngời đợc biểu hiện thông qua việc mua bán ,trao đổi

14

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

hàng hoá tiền tệ. KTTT phản ánh trình độ văn minh và sự phát triển của xã
hội, là nhân tố phát triển sức sản xuất, tăng trỏng kinh tế thúc đẩy xã hội
tiến lên. Tuy nhiên KTTT cũng có những khuyết tật tự thân, đặc biệt là tính
tự phát mù quáng, sự cạnh tranh lạnh lùng dẫn đến sự phá sản, thất nghiệp
khủng hoảng chu kỳ.
Xuất phát từ những phân tích trên chúng ta thấy rằng đổi mới nớc ta
hiện nay không thể xây dựng và phát triển con ngời nếu thiếu yếu tố KTTT.
Do hậu quả của nhiều năm chiến tranh, của nền kinh tế kém phát triển, của
cơ hế tập trung quan liêu bao cấp... nền kinh tế của nớc ta đã tụt hậu
nghiêm trọng so với khu vực và quốc tế. Trong bối cảnh đó KTTT là điều
kiện rất quan trọng đa nền kinh tế nớc ta thoát khỏi khủng hoảng và phát
triển, phục hồi sản xuất, đẩy mạnh tốc độ tăng trởng, bắt kịp bớc tiến của
thời đại.
Tuy nhiên cần phải thấy rằng không phải cứ xây dựng đợc KTTT là
những phẩm chất tốt đẹp nhất hình thành con ngời. Có những lúc, những
nơi KTTT không những không làm cho con ngời ta năng động hơn, tốt đẹp
hơn mà có thể ngợc lại còn làm tha hoá bản chất con ngời, biến con ngời
thành gã nô lệ sùng bái đồng tiền hoặc kẻ đạo đức giả chỉ biết tôn trọng sức
mạnh đồng tiền và lợi ích cá nhân sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm, văn
hoá, đạo đức, luân lý... Bên cạnh những tác động tích cực KTTT cũng có
nhiều hạn chế gây ra những tác động xấu: tệ nạn thơng mại hoá trờng học,
xem nhẹ truyền thống tôn s trọng đạo, quan hệ hàng hoá tièn tệ làm sôi
động thị trờng nhng cũng xói mòn nhân cách và hạ thấp phẩm giá của con
ngời... Thật không sai nếu ví KTTT nh là con dao hai lỡi.
Những phân tích trên cho thấy, KTTT là mục tiêu xây dựng con ngời
XHCN là một mâu thuẫn biện chứng trong thực tiễn nớc ta hiện nay. KTTT
vừa tạo ra những điều kiện xây dựng, phát huy nguồn lực con ngời, vừa tạo
ra những độc tố đầu độc, huỷ hoại con ngời. Việc giải quyết mâu thuẫn đó
là việc làm không đơn giản. Đối với nớc ta mâu thuẫn đó đợc giải quyết

15

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

bằng vai trò lãng đạo của Đảng, bằng sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN.

16

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Kết luận
Mâu thuẫn là một hiện tợng khách quan phổ biến hình thành từ
những cấu trúc và thuộc tính bên trong vốn có sự tự thân của tất cả các sự
vật, hiện tợng trong bản thân thế giới khách quan. Do đó trong hoạt động
thực tiễn phân tích từng mặt độc lập tạo thành mâu thuẫn cụ thể để nhận
thức đợc bản chất, khuynh hớng vận động phát triển của sự vật hiện tợng.
Để thúc đẩy sự vật phát triển phải tìm mọi cách để giải quyết mâu
thuẫn, không đợc điều hoà mâu thuẫn. Việc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn
phải phù hợp với trình độ phát triển của mâu thuẫn. Phải tìm ra phơng thức,
phơng tiện và lực lợng để giải quyết mâu thuẫn. Mâu thuẫn chỉ đợc giải
quyết khi điều kiện đã chín muồi. Một mặt, phải chống thái độ chủ quan,
nóng vội; mặt khác, phải tích cực thúc đẩy các điều kiện khách quan để làm
cho các điều kiện giải quyết mâu thuẫn đi đến chín muồi. Mâu thuẫn khác
nhau phải có phơng pháp giải quyết khác nhau. Phải tìm ra các hình thức
giải quyết mâu thuẫn một cách linh hoạt, vừa phù hợp với từng loại mâu
thuẫn, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể.
Trong thời kỳ chuyển nền kinh tế ở Việt Nam từ kế hoạch hoá tập
trung quan liêu bao cấp chuyển sang KTTT có sự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng XHCN. Chủ trơng lãnh đạo của Đảng là rất đúng đắn. Tuy nhiên
trong thực hiện còn nhiều thiếu sót mâu thuẫn giữa các vấn đề nảy sinh.
Những mâu thuẫn đó lại đòi hỏi chúng ta giải quyết, có nh thế nền kinh tế
mới phát triển theo đúng nghĩa mới của nó.
Lời nói đầu....................................................................................................................................................1
Chơng I: Lý luận chung về Mâu thuẫn .....................................................................................................2
1. Khái niệm các mặt đối lập, mâu thuẫn.......................................................................................2
2. Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong một thể thống nhất.......................................................2
3. Sự chuyển hoá của các mặt đối lập................................................................................................5
Chơng II: Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dung nền KTTt ở việt nam.................................7
1. Thực trạng KTTT ở Việt Nam..........................................................................................................7
2. Những mâu thuẫn phát sinh trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam........................................12
Kết luận......................................................................................................................................................17

17

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688

Mục lục
Trang
Lời nói đầu....................................................................................................................................................1
Chơng I: Lý luận chung về Mâu thuẫn .....................................................................................................2
1. Khái niệm các mặt đối lập, mâu thuẫn.......................................................................................2
2. Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong một thể thống nhất.......................................................2
3. Sự chuyển hoá của các mặt đối lập................................................................................................5
Chơng II: Mâu thuẫn biện chứng trong quá trình xây dung nền KTTt ở việt nam.................................7
1. Thực trạng KTTT ở Việt Nam..........................................................................................................7

1.1. Khái niệm KTTT.................................................................................7
1.2. Một số đặc điểm chung của nền KTTT ở nớc ta....................................7
1.3. Một số đặc điểm của nền KTTT ở Việt Nam nhìn từ góc độ triết học... .9

2. Những mâu thuẫn phát sinh trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam........................................12

2.1. Mấy vấn đề lý luận chung của chủ nghĩa Mac-Lênin về quan hệ giữa

kinh tế- chính trị.......................................................................................12
2.2. Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX........................................................13
2.3. Mâu thuần các hình thái kinh tế trớc đây trong KTTT........................14
Kết luận......................................................................................................................................................17

18