Tải bản đầy đủ
IV. DI TRUYỀN ĐA HIỆU

IV. DI TRUYỀN ĐA HIỆU

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Câu 498: A

Câu 499: D

Câu 500: C

Câu 501: A

Câu 502: C

Câu 503: B

Câu 504: B

Câu 505: A

Câu 506: A

Câu 507: D

Câu 508: B

Câu 509: D

Câu 510: B
AaBb x aaBb => (1/2Aa : 1/2aa)(1/4BB : 2/4Bb : 1/4bb) => Tỉ lệ cơ thể dị hợp 2 cặp gene là:
1/2Aa.2/4Bb = 1/4AaBb
Câu 511: B
Cách 1: Tất cả các phép lai đưa ra, trừ phép lai (5), (6) là không phải giữa cây hoa hồng thuần
chủng với cây hoa đỏ. Đáp án B.
Với các phép lai còn lại chúng ta thấy:
(1) AAbb  AaBb => A-(1Bb : 1bb) = 1A-Bb : 1A-bb (1 đỏ : 1 hồng)
(2) aaBB  AaBb => (1Aa : 1aa) B- = 1AaB- : 1aaB- (1 đỏ : 1 hồng)
(3) AAbb  AaBB => A- Bb (100% đỏ) => Loại.
(4) AAbb  AABb => AA (1Bb : 1bb) = 1AABb : 1AAbb (1 đỏ : 1 hồng)
Cách 2: 1 đỏ : 1 hồng = 1A-B- : 1aaB- hoặc 1 đỏ : 1 hồng = 1A-B- : 1A-bb. Sau đó đặt nhân tử
chung, vẽ sơ đồ phân tích các trường hợp.

Câu 512: A
Dễ thấy đây là kiểu tương tác át chế với tỉ lệ 13 trắng : 3 đỏ và F1 dị hợp 2 cặp gene.
Quy ước: A, a, B, b quy định màu sắc hoa. Suy ra F1 có KG : AaBb.
Không giảm tính tổng quát, giả sử gene A át gene B, b.
F2

KG:

9/16 A-B-

KH:

3/16 A-bb
Trắng

3/16 aaB-

1/16 aabb

Đỏ

Trắng

Ta có: AaBb x AaBb => (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb) => Cây hoa đỏ có 2 loại KG với tỉ lệ:
1/3 aaBB : 2/3 aaBb. Để có khả năng sinh ra con đồng hợp tử lặn về 2 gene thì cơ thể hoa đỏ phải
có kiểu gene aaBb.
Ta lại có: AaBb x aaBb => Tỉ lệ đồng hợp tử lặn ở đời con là: ½ aa. ¼ bb = 1/8 aabb.
Vậy ở đời con số cây có kiểu gene đồng hợp tử lặn về hai cặp gene trên chiếm tỉ lệ: 2/3.1/8 = 1/12.
(Chú ý: Có thể giải bằng cách sử dụng Di truyền học quần thể, coi đó là một quần thể ngẫu phối.
Chúng tôi đã đưa lại bài toán đó vào phần di truyền học quần thể)
V. LIÊN KẾT GENE
1. Lý thuyết:
Tình huống 31:
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 238 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

a) Do các cơ thể này là thuần chủng nên chỉ cho 1 loại giao tử. Lần lượt với từng KG, đó là gia tử:
Ab, Abd, AbdeF.
b) Do các cơ thể này không thuần chủng mà liên kết gene nên qua giảm phân cho 2 loại giao tử với
tỉ lệ bằng nhau. Lần lượt với từng loại KG sẽ cho 2 loại giao tử bằng nhau là: 1AB:1Ab; 1AB:1ab;
1ABD:1abd; 1ABD:1abD.
c) Quán triệt nguyên tắc độc lập, ta chỉ cần xét từng cặp NST, sau đó nhân vào là ra.
AB DE
cho tỉ lệ các loại giao tử là: (1AB:1aB)(1DE:1de) = 1AB DE : 1AB de : 1aB DE : 1aB de
aB de
AB De GHn
cho tỉ lệ các loại giao tử là: (1AB:1ab)(1De:1dE)(1GHn:1ghN). Chỉ cần nhân vào
ab dE ghN

như trên sẽ ra 8 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
d) Mỗi cặp NST qua giảm phân cho 2 loại giao tử. Vậy với n cặp sẽ cho 2 n loại giao tử.
e) ss Rl cho tỉ lệ các loại giao tử là: s(1Rl:1rl) = 1sRl : 1srl.
rl

Ss

RLm
cho tỉ lệ các loại giao tử là: (1S:1s)(1RLm:1rlm) = 1SRLm : 1Srlm : 1sRLm : 1srlm
rlm

Ss

RLm
DDEe cho tỉ lệ các loại giao tử là: (1S:1s)(1RLm:1rlm)D(1E:1e) = …
rlm

Tình huống 32:
a) Hai gene càng nằm xa nhau thì tần số hoán vị gene càng lớn.
b) Trong cơ thể có rất nhiều các tế bào tiến hành giảm phân phát sinh giao tử (m+n tế bào), tuy
nhiên:
- Không phải tất cả các tế bào đều xảy ra sự tiếp hợp trao đổi chéo của cặp NST tương đồng
kép. (Trong đó m tế bào có xảy ra xảy ra trao đổi chéo ở cặp NST mang 2 gene trên, còn
n tế bào thì không)
- Không phải tất cả các cặp NST tương đồng kép trong các tế bào tham gia giảm phân đều
xảy ra trao đổi chéo.

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 239 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Như vậy, f HGV 

Th.s Tô Nguyên Cương

mm
2m
m
mn
n
1
n
1




 

(m  n)4 4m  4n 2m  2n 2m  2n 2m  2n 2 2m  2n 2

Dấu bằng xảy ra khi n = 0, điều này có nghĩa tất cả các tế bào tham gia giảm phân đều xảy ra trao
đổi chéo.
b) Ta có:

f AB  f ab 

m  2n
mn
n
1
n
1


 

(m  n)4 (m  n)4 (m  n)4 4 (m  n)4 4

f Ab  f aB 

m
mn
n
1
n
1


 

(m  n)4 (m  n)4 (m  n)4 4 (m  n)4 4

c) f HGV 

mm
2m

 0 => m = 0, nghĩa là các tế bào tham gia giảm phân đều không xảy
(m  n)4 4m  4n

ra hiện tượng trao đổi chéo.
Tình huống 33: Do chỉ dị hợp về một gene nên xảy ra trao đổi chéo hoặc không xảy ra trao đổi
chéo đều cho: 1/2AB : 1/2Ab.
Tình huống 34:
aB
, cho 1aB:1ab
ab
Dd

Dd

aB
, cho (1D:1d)(1aB:1ab) = 1DaB:1Dab:1daB:1dab
ab

aB
, cho (1D:1d)(10%AB:10%ab:40%Ab:40%aB) = …
Ab

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 240 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

DdEE

Dd

Th.s Tô Nguyên Cương

aB
, cho (1D:1d)E(10%AB:10%ab:40%Ab:40%aB) = …
Ab

aB
Ee , cho (1D:1d) (10%AB:10%ab:40%Ab:40%aB)(1E:1e) = …
Ab

Tình huống 35:
*Phép lai ĐỀU – ĐỀU: P: AB/ab x AB/ab = 3AB/-- : 1ab/ab (3:1)
*Phép lai ĐỀU – CHÉO: P: AB/ab x Ab/aB = 2AB/-- : 1Ab/ab : 1aB/ab (2:1:1)
*Phép lai CHÉO – CHÉO: P: Ab/aB x Ab/aB = 2Ab/aB : 1Ab/Ab : 1aB/aB (2:1:1)
Tình huống 36: Tỉ lệ KH là 1 : 2 : 1, vậy đó có thể là phép lai ĐỀU – CHÉO hoặc phép lai CHÉO
– CHÉO. Tuy nhiên F2 sinh ra do F1 tự thụ nên kiểu gene bố mẹ phải giống nhau, suy ra đây là
phép lai CHÉO – CHÉO.
Tình huống 37:
STT

PHÉP LAI
TT
TL
LT
LL
9/16
3/16
3/16
1/16
AaBb  AaBb
1
ĐL
ĐL
2a
3/4
0
0
1/4
AB/ab  AB/ab
LK
LK
2b
(3-m)/4
m/4
m/4
(1-m)/4
AB/ab  AB/ab
2
HV
LK
(Đ-Đ) 2c
AB/ab  AB/ab
HV
HV
3a
2/4
1/4
1/4
0
Ab/aB  Ab/aB
LK
LK
3b
Ab/aB  Ab/aB
3
HV
LK
(C-C)
3c
Ab/aB  Ab/aB
HV
HV
4a
2/4
1/4
1/4
0
AB/ab  Ab/aB
LK
LK
4b
AB/ab  Ab/aB
4
HV
LK
(Đ-C)
4c
AB/ab  Ab/aB
LK
HV
4d
AB/ab  Ab/aB
HV
HV
Các trường hợp còn lại các em tự hoàn thành.
Từ bảng trên dễ nhận thấy: TL = LT; TT + TL = ¾; TL + LL = ¼. Đây chính là chìa khóa bằng
vàng của quy luật Hoán vị gene.
2. Bài tập:
Câu 513: C

Câu 514: A

Câu 515: D

Câu 517: B
P:

Ab

x

aB

ab ab
Gp:
1/2Ab = 1/2ab 1/2 aB = 1/2 ab .
Ab
Ab
aB
ab
F1: KG: 1/4
: 1/4
: 1/4
: 1/4
(KH: 1:1:1:1).
aB
ab
ab
ab
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 241 -

Câu 516: A

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 518: B
2.1.2 = 4.
Câu 519: B
2.1.2 = 4
Câu 520: D
f
= 10%.
2
100%  20%
100%  f
2 giao tử không hoán vị là Ab = aB =
. Mà f = 20% → Ab = aB =
 40%
2
2
2 giao tử có hoán vị AB = ab =

Câu 521: A
Câu 522: A
C, D chỉ cho 4 tổ hợp => Loại.
A. Aa BD/bd ta thấy B, D luôn di với nhau trong trường hợp liên kết nên hạt tròn luôn màu
vàng.
B. Aa Bd/bD, ta thấy đời con không thể xuất hiện kiểu hình dài, trắng nên mâu thuẫn với giả
thiết. (Loại)
Câu 523: A
Thấp muộn (

ab
) cho 1 loại giao tử, trong khi F1 có 1 + 1 = 2 tổ hợp. Suy ra cao, sớm đời P phải
ab

cho 2 loại giao tử. Mặt khác ở F1 thân cao luôn đi với chín sớm, thân thấp luôn đi với chín muộn
nên cơ thể P còn lại phải dị hợp đều 2 cặp gene:

AB
ab

Câu 524: B
Dễ dàng xác định được F1 dị hợp chéo. Vậy F1 lai với nhau chính là phép lai CHÉO-CHÉO
nên F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ: 1 : 2 : 1.
Câu 525: B
Câu 526: B
Câu 527: B
6 nhóm liên kết nên 2n = 6.2 = 12. Thể một có: 2n – 1 = 12 – 1 = 11 NST.
Câu 528: D
A. BV/bv x bv/bv => (1BV : 1bv).bv = 1 : 1
B. BV/bv x BV/bv => (1BV : 1bv).(1BV : 1bv) = 1 : 2 : 1
C. Bv/bv x bv/bv => (1Bv : 1bv).bv = 1 : 1
D. bV/bv x Bv/bv => (1bV : 1bv).(1Bv : 1bv) = 1 : 1 : 1 : 1
Câu 529: B
Tương tự câu trên ta dễ dàng có thể tính nhẩm để suy ra được đáp án.
Câu 530: D

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 242 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

8 nhóm gene liên kết 2n = 8.2 = 16. Thể ba có: 2n + 1 = 16 + 1 = 17. Số NST ở kì giữa
nguyên phân bằng số NST trong tế bào.
Câu 531: B
Dễ dàng nhẩm được khi tách ra từng cặp NST.
A. AB/ab Dd => 4.2 = 8;

B. Ab/ab DD => 2.1 = 2.

C. AB/ABdd => 1.1 = 1

D. aB/aB DD => 1.1 = 1.

Câu 532: C
1.2.4 = 8.
Câu 533: A
AABb De/dE => 1A . 1/2B . 20%/2DE = 5% ABDE
Câu 534: C
AB/ab CD/cd => 20%/2 Ab . 1/2 CD = 5% Ab CD
Câu 535: C
Câu 536: C
Biết khoảng cách giữa gene A và gene B là 40 cM => Tần số HVG giữa 2 gene A, B là 40%.
AB//ab DE//DE => 30% ab . 100% DE = 30% ab DE
Câu 537: C
60 tế bào xảy ra trao đổi chéo sẽ cho: 60 Ab, 60 aB, 60 AB, 60 ab.
200 – 60 = 140 tế bào xảy ra trao đổi chéo sẽ cho: 280 AB, 280 ab.
Vậy số lượng từng loại là: 60 Ab, 60 aB, 340 AB, 340 ab.
Câu 538: D
Bẫy: Một tế bào chứ không phải một cơ thể.
Chỉ cần dùng sơ đồ phần hướng dẫn lý thuyết ở trên.
Câu 539: C
2 gene cách nhau 17cM, tức là 2 gene có tần số HVG là 17% hay 0,17
Ta có: P: Bv/Bv x bV/bV => F1: Bv/bV, ruồi cái cho 0,17/2 = 0,085 bv, ruồi đực cho 0 bv.
Vậy tỉ lệ bv/bv ở F2 là: 0,085 bv.0,5 bv = 0 bv/bv
TT

TL

LT

LL

Xám, dài

Xám, cụt

Đen, dài

Đen, cụt

?

?

?

0

0,75

0,25

=>

TT

TL

LT

LL

Xám, dài

Xám, cụt

Đen, dài

Đen, cụt

0,5

0,25

0,25

0

0,75

Vậy tỉ lệ xám, dài là: 0,5

Câu 540: C
Quy ước: A: Dài; a: Tròn; B: Sớm; b: Muộn

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 243 -

0,25

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Tỉ lệ cây tròn muộn (ab/ab) ở đời con là: 160/4000 = 4/100 = 1/25 = 0,04. Do tự thụ và tần số trao
đổi chéo như nhau nên tỉ lệ giao tử ab đực, cái là: 0,2. Tỉ lệ này nhỏ hơn 0,25. Vậy ab là giao tử
hoán vị.
TT

TL

LT

LL

Dài, sớm

Dài,

Tròn,

Tròn,

muộn

sớm

muộn
0,04

?
0,75

=>

TT

TL

LT

LL

Dài, sớm

Dài,

Tròn,

Tròn,

muộn

sớm

muộn

0,21

0,21

0,04

0,54

0,25

0,75

0,25

Vậy số cây dài, sớm ở đời con là: 0,54.4000 = 2160 cây.
Câu 541: A
*Xét tính trạng chiều cao cây: Cao/thấp = (37,5% + 12,5%)/(37,5% + 12,5%) => P: Aa x aa
*Xét tính trạng màu hoa: Đỏ/trắng = (37,5% + 12,5%)/(37,5% + 12,5%) =1 => P: Bb x bb
Giả sử 2 gene trên phân li độc lập, ta có tỉ lệ các loại KG, KH ở đời con là:
(Aa x aa)(Bb x bb) = 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb (1 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp,
hoa đỏ : 1 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng) => Mâu thuẫn với đầu bài. Vậy 2 gene
cùng nằm trên một cặp.
Cây thân thấp hoa trắng (ab/ab) luôn cho một loại giao tử nên tỉ lệ 4 loại KH ở đời con do cây cao,
đỏ quyết định. Tỉ lệ 2 loại kiểu hình chiếm số lượng nhiều chính là 2 loại tổ hợp do giao tử giao tử
liên kết tạo nên. Trên cơ sở kiểu hình suy ra 2 loại giao tử liên kết đó là: aB và Ab. Vậy cơ thể cao,
đỏ có KG: aB/aB
Câu 542: D
Xét từng loại tính trạng, ta có:
*Tính trạng kích thước thân: Cao/thấp = (81 + 80)/(79 + 80) ≈ 1:1 => P: Aa x aa
*Tính trạng màu quả: Đỏ/vàng = (81 + 79)/(80 + 80) = 1:1 => P: Bb x bb
*Tính trạng hình dạng quả: Tròn/dài = (81 + 80)/(79 + 80) = 1≈1 => P: Dd x dd
Giả sử 3 gene nằm trên 3 cặp NST khác nhau, khi đó số tổ hợp KH ở đời con phải là: 2.2.2 = 8,
nhưng thực tế chỉ thu được 4 tổ hợp KH, suy ra 3 gene nằm trên 2 cặp NST.
Tỉ lệ 4 loại KH bằng nhau chứng tỏ 2 gene nằm trên một cặp liên kết hoàn toàn.
Ta nhận thấy ờ đời F1, cây thân cao luôn luôn đi với quả dài, cây thấp luôn đi với quả tròn chứng tỏ
2 gene quy định 2 tính trạng này cùng nằm trên một cặp NST. Trong đó A luôn đi với d, a luôn đi
với D. Từ đó dễ dàng xác định được phép lai cần tìm là: . Ad Bb x ad bb
aD

ad

Câu 543: B
Theo đầu bài ta có: 4%ab/ab = 0,04ab/ab. Ta thấy tổ hợp gene đồng hợp lặn kia có thể là kết quả
của các kiểu tổ hợp sau:

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 244 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

*TH1: Khi 1 bên xảy ra liên kết gene, suy ra sẽ có một bên có khả năng cho 0,5ab. Vậy ta có:
0,04ab/ab <= 0,5ab x 0,08ab. Cơ thể còn lại ta thấy 0,08 < 0,25 suy ra giao tử ab là giao tử hoán vị
và có tần số HVG là: 0,08.2 = 0,16 = 16%. Đáp án D.
*TH2: Gọi x, y lần lượt là tỉ lệ giao tử ab của cơ thể bố, mẹ (hoặc mẹ, bố). (0 ≤ x, y ≤1)
Ta có: 0,04ab/ab <= x ab x y ab, hay x.y = 0,04 (1)
- Nếu 2 cơ thể F1 có KG giống nhau: 0,04ab/ab <= 0,2ab x 0,2ab. Ta thấy 0,2 < 0,25 suy ra giao tử
ab là giao tử hoán vị. Vậy cả 2 cơ thể bố mẹ đều xảy ra hoán vị với tần sô: 0,2.2 = 0,4 = 40%. Đáp
án C.
- Nếu 2 cơ thể P có KG khác nhau: Khi đó, hiển nhiên ta có: x + y = 0,5 (2).
Từ (1) và (2), ta có: x = 0,1, y = 0,4 (hoặc ngược lại). Ta thấy x = 0,1 < 0,25 suy ra đây là giao tử
hoán vị. Vậy tần số hoán vị gene trong trường hợp này là: 0,1.2 = 0,2 = 20%. Đáp án A.
Câu 544: A
Tỉ lệ các loại KH ở 2 phép lai đều có dạng: 210 : 90 : 150 : 30 = 7 : 3 : 5 : 1. (1)
*Xét phép lai thứ nhất: Ở tính trạng chiều cao cây: Cao/thấp = (210 + 150)/(90 + 30) = 3:1. Vậy cao
trội hoàn toàn so với thấp và A quy định thân cao, a quy định thân thấp. Vậy phép lai đời bố mẹ là:
Aa x Aa. (2)
*Xét phép lai thứ hai: Ở tính trạng hình dạng quả: Tròn/bầu dục = (210 + 150)/(90 + 30) = 3:1. Vậy
tròn trội hoàn toàn so với bầu dục và B quy định quả tròn, b quy định bảo bầu dục. Vậy phép lai đời
bố mẹ là: Bb x Bb. (3)
Ở tính trạng chiều cao cây: Cao/thấp = (210 + 30)/(90 + 150) = 1:1. Phép lai đời bố mẹ là: Aa x aa.
Giả sử 2 gene phân li độc lập, khi đó tỉ lệ KH ở F2 là: (3 : 1) (1 : 1) = 3 : 3 : 1 : 1. Mâu thuẫn với
(1), vậy 2 gene cùng nằm trên một cặp . (Ý này dùng để trình bày trong tự luận vì 4 phương án đã
cho biết 2 gene cùng nằm trên một cặp.)
Từ (2) và (3) suy ra kiểu gene của cơ thể I là AB/ab hoặc Ab/aB; cơ thể còn lại của phép lai 2 là:
aB/ab và sẽ cho 0,5 ab. Mà tỉ lệ thấp, bầu dục (ab/ab) ở đời con là: 90/(210 + 90 + 150 + 30) = 3/16
. Suy ra cơ thể I sẽ cho tỉ lệ giao tử ab là: 3/16 : 0,5 = 3/8 > 0,25 nên nó sẽ là giao tử liên kết. Vậy
cơ thể I có KG AB/ab.
Câu 545: C
*Xét tính trạng chiều cao cây: Cao/thấp = 9/(3 + 4) = 9:7 => P: AaBb x AaBb.
*Xét tính trạng màu sắc hoa: Đỏ/trắng = (9 + 3)/4 = 3:1 => P: Dd x Dd.
Giả sử 3 gene trên nằm trên 3 cặp NST tương đồng, khi đó tỉ lệ KH ở đời con là: (9:7)(3:1) =
27:21:9:7 mâu thuẫn với kết quả thu được. Vậy 3 gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Do vai trò
của A và B như nhau trong việc quy định tính trạng nên A và D cùng nằm trên một cặp NST hoặc B
và D cùng nằm trên một cặp NST. Không giảm tính tổng quát giả sử A và cùng nằm trên một cặp.
Dễ thấy đời con không xuất hiện cao, trắng mà cao, trắng luôn có KG Ad/-d Bb. Ta thấy A với d đi
với nhau . Vậy cơ thể đó phải dị hợp chéo, tức là có KG Ad/aD Bb. Đáp án C.
Câu 546: A
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 245 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

*Xét gene nằm trên cặp NST số 2: Ta có:
F1: Dd x Dd => 1/4DD : 2/4Dd : 1/4dd (3/4 Tròn : 1/4 dài)
*Xét cả 3 gene ta có: Ở F2, ta có: 0,04 Thấp, vàng, dài = ? Thấp, vàng × Dài => Tỉ lệ thấp, vàng =
0,04 : 1/4 = 0,16.
TT

TL

LT

LL

Cao, đỏ

Cao, vàng

Thấp, đỏ

Thấp, vàng

?

0,16
0,75

0,25

=> Tỉ lệ cao, đỏ là: 0,75 – 0,25 + 0,16 = 0,66.
Vậy, Tỉ lệ cao, đỏ, tròn ở F2 = Tỉ lệ cao, đỏ × Tỉ lệ tròn = 0,66 × 3/4 = 0,495.
Câu 547: B
Ta thấy tỉ lệ giao tử AB = 37,5% = 0,375 > 0,25 suy ra đây là giao tử liên kết. Vậy cơ thể đó có KG
là: Ab/aB và có fHVG = (0,5 – 0,375).2 = 0,25 = 25%
Câu 548: A
Dựa vào sơ đồ phần trên (sơ đồ chứng mình fHVG ≤ 50%), ta có:
40 tế bào giảm phân sẽ cho 40.2 = 80 giao tử hoán vị. Số giao tử tạo ra là: 200.4 = 800
Vậy fHVG = 80/800 = 0,1 = 10%
Câu 549: B
Tỉ lệ quả đỏ, tròn ở F2 = 700/1000 = 0,7
TT

TL

LT

LL

Đỏ, tròn

Đỏ, bầu dục

Vàng, tròn

Vàng, bầu dục

0,7

?
0,75

0,25

Suy ra tỉ lệ Vàng, bầu dục (ab/ab) là: 0,25 – (0,75 – 0,7) = 0,2. Mà quá trình giảm phân chỉ xảy ra
trong quá trình hình thành hạt phấn nên quá trình giảm phân phát sinh giao tử đực tạo ra 0,5ab.
Suy ra tỉ lệ giao tử cái ab là: 0,2 : 0,5 = 0,4. Tỉ lệ này lớn hơn 0,25 nên ab là giao tử liên kết. Vậy
tần số hoán vị gene là: (0,5 – 0,4).2 = 0,2 = 20%.
Câu 550: C
*Xét tính trạng hình dạng quả: Tròn/dài = (310 + 440)/(190 + 60) = 3 : 1 => P: Bb x Bb
Vậy cây thấp, quả tròn đời bố mẹ có KG: aB/ab. Cơ thể này luôn cho 1/2 ab.
Đời con thu được 60/(310 + 190 + 440 + 60) = 0,06 thấp, dài (ab/ab), suy ra cơ thể dị hợp 2 cặp
gene qua giảm phân cho: 0,06 : 0,5 = 0,12 < 0,25. Suy ra đây là giao tử hoán vị. Vậy tần số hoán vị
gene của 2 gene trên là: 0,12.2 = 0,24 = 24%.
Câu 551: D
Chúng ta có thể hiểu câu hỏi này giống như một bài tập hình học đơn giản như sau:
Cho 4 điểm A, B, C, D thẳng hàng, trong đó AB = 1,5cm; BC = 16,5 cm; BD = 3,5 cm; CD = 20
cm; AC = 18 cm. Hãy xác định vị trí tương đối của 4 điểm trên?
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 246 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

*Xét 3 điểm A, B, C, ta có: AB = 1,5; BC = 16,5; AC = 18. Suy ra B nằm giữa A và C.
*Xét 3 điểm B, C, D, ta có: BC = 16,5; BD = 3,5; CD = 20. Suy ra B nằm giữa C và D.
Từ (1), (2) suy ra D nằm bên trái B. Ta có BD = 3,5 còn AB = 1,5 suy ra D nằm bên trái A. Vậy vị
trí tương đối của 4 điểm là: DABC
Câu 552: C
Ta thấy tổng số tổ hợp thu được ở Fa là: 9 + 3 + 3 + 1 = 16 mà cơ thể đồng hợp lặn chỉ cho một loại
giao tử, suy ra cơ thể F1 cho: 16:1 = 16 loại giao tử. Để cho được 16 loại giao tử thì nó phải dị hợp
ít nhất 4 cặp gene. Trong khi chỉ biểu hiện 2 tính trạng suy ra đã xảy ra hiện tượng tương tác gene
quy định tính trạng.
Chỉ có đáp án C cho 16 loại giao tử.
Câu 553: B
Do đen cụt chỉ cho một loại giao tử lặn nên tỉ lệ các loại KH ở đời con do ruồi cái F1 quyết định. Ta
thấy ở F2 có 41% mình xám, cánh cụt; 41% mình đen, cánh dài, chiếm số lượng lớn – chủ yếu xám
đi với cụt, đen đi với dài chứng tỏ đây là những KH sinh ra do giao tử liên kết. Vậy cơ thể F 1 phải
có KG Ab/aB.
Tần số hoán vị gen của 2 gene trên là : 9% + 9% = 18%.
Câu 554: B

Câu 563: D

Câu 572: B

Câu 581: C

Câu 555: C

Câu 564: D

Câu 573: D

Câu 582: B

Câu 556: B

Câu 565: D

Câu 574: D

Câu 583: C

Câu 557: A

Câu 566: D

Câu 575: A

Câu 584: C

Câu 558: D

Câu 567: D

Câu 576: C

Câu 585: C

Câu 559: B

Câu 568: B

Câu 577: C

Câu 586: A

Câu 560: A

Câu 569: C

Câu 578: A

Câu 587: D

Câu 561: D

Câu 570: A

Câu 579: B

Câu 588: B

Câu 562: B

Câu 571: A

Câu 580: B

Câu 589: B

Câu 590: B
AB x AB => (0,5 – 0,2/2) ab x (0,5 – 0,2/2) ab =0,16 ab/ab
ab
ab
Cd x CD => 0,4/2 CD x (0,5 - 0,4/2) CD = 0,06 CD/CD
cD
cd

Vậy đời con có: 0,16.0,06 = 0,0096 = 0,96%
Câu 591: D

Câu 592: B

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 247 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Dễ dàng thấy đây là phép lai phân tích và Cao, tròn dị hợp 2 cặp gene. Ta lại thấy tỉ lệ thấp, bầu dục
(ab/ab) chiếm số lượng lớn suy ra giao tử ab của cây cao tròn là giao tử liên kết. Vậy cây Cao, tròn
có KG AB/ab.
Câu 593: D
Ở đời con ta thấy: 1 Cao : 1 thấp => P: Aa x aa ; 100% tròn => P: BB x –
AB aB
, có AB/ab cho 4 loại giao tử, trong đó tổng tỉ lệ giao tử AB và Ab là 0,5; tổng tỉ lệ giao tử

ab aB

aB và ab là 0,5 nên khi kết hợp với một loại giao tử aB của cơ thể aB/aB sẽ cho 2 tổ hợp KH với tỉ
lệ bằng nhau. Cụ thể giao tử AB và Ab kết hợp với aB cho kiểu hình Cao, tròn , giao tử aB và ab
kết hợp với aB cho KH Thấp, tròn. Phân tích tương tự với các phép lai còn lại.
Câu 594: D
Tư duy tương tự câu trên, ta thấy cơ thể đó dị hợp đều hoặc dị hợp chéo về 2 cặp gene và xảy ra
hoán vị gene hay không đều cho kết quả như đầu bài đã cho.
Câu 595: D
Dễ dàng xác định được F1 có KG: AB/ab. Ta có phép lai: AB/ab x AB/aB. Do cơ thể AB/aB cho tất
cả con allele B nên tính trạng do gene này quy định không phụ thuộc vào cơ thể AB/ab. Vì vậy
phép lai đã cho tương đương với phép lai: AB/aB x AB/Ab.
Nhìn vào trên ta thấy ngay đời con phân tính theo tỉ lệ 3 xám, dài : 1 đen, dài.
Câu 596: D

Câu 597: D

Câu 598: B

Câu 599: D
AB/Ab x AB/ab (Ab/aB), tuy nhiên cơ thể AB/Ab cho con allele A nên KH này không phụ thuộc
vào cơ thể dị hợp 2 cặp gene nên cơ thể dị hợp 2 cặp gene tương đương với cơ thể có KG AB/Ab
(Ab/AB) hay AB/Ab. Khi đó phép lai sẽ là: AB/Ab x AB/Ab và hoàn toàn không phụ thuộc vào
liên kết hay hoán vị gene.
Câu 600: A
Câu 601: A
Dễ thấy đây là phép lai phân tích (vì lai với cơ thể đồng hợp lặn). Tỉ lệ 4 loại KH khác nhau chứng
tỏ 2 gene cùng nằm trên một cặp. Do tỉ lệ trơn, màu chiếm số lượng lớn, suy ra đây là giao tử liên
kết và A có xu hướng liên kết với B hay nói cách khác là A, B cùng nằm trên một cặ NST.
Câu 602: B
fHVG = (26 + 21)/(128 + 124 + 26 + 21) = 47/299 = 15,7% = 15,7cM.
Câu 603: A
Ab/ab qua giảm phân cho 1/2 ab.
AB/ab qua giảm phân cho 0,5 – 0,2/2 = 0,4 ab
Vậy tỉ lệ cây thấp, lê (ab/ab) ở đời con là: 1/2.0,4 = 0,2 = 20%.

Câu 604: C
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 248 -