Tải bản đầy đủ
PHẦN I: DI TRUYỀN HỌC

PHẦN I: DI TRUYỀN HỌC

Tải bản đầy đủ

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 A  G  0,5
 A  0,3
A 3
Ta cũng có: 
 
  (2)
G 2
G  0, 2
G  0, 2
 A  270
Từ (1) và (2) => 
2
2
G  A  .270  180

3
3


Câu 26: A
Không giảm tính tổng quát, giả sử 25%G, 35%X là trên mạch mạch một.
Ta có: % A  %T 

%G1  % X1 25%  35%

 30% =0,3; G = X = 0,5 – 0,3 = 0,2 => A/G = 3/2
2
2


N
2 L 2.0,306.104

 1800  2 A  2G
 A  360
 L  .3, 4  N 
<=> 
2
3, 4
3, 4

G  540

3 A  2G


Câu 27: A
Câu 28: B
Giả sử tỉ lệ

A  G1 1
AG 1
 . Theo nguyên tắc bổ sung (Sơ đồ 1). Ta
 là trên mạch 1, ta có: 1
T1  X1 2
TX 2

có:

A1  G1 T2  X 2 1
AG 2

 . Vậy trên mạch 2 ta có:
 2
T1  X1 A 2  G 2 2
TX 1
Câu 29: A
% A  %G  50%
 % A  17,5%
 

 %G  % A  15%
%G  32,5%

Theo đầu bài ta có: %T1 = 10%, mà %A  %T 

%A1  %T1
=> %A1 = 2.%A – %T1 = 2.17,5% –
2

10% = 25% (1)
Theo đầu bài ta có: %X1 = 30%, mà %G  %X 

%G1  %X1
=> %G1 = 2.%G – %X1 = 2.32,5% –
2

30% = 35% (2)
Từ (1), (2) => Đáp án A
Câu 30: A
 AT
 0, 6
 A  T  0, 6(G  X )
1

 
 G  X 
 0, 625
 G X
1, 6
 1, 6(G  X )  1

A

T

G

X

1


Câu 31: A
Không giảm tính tổng quát, giả sử tỉ lệ 20%T, 22%X, 28%A là trên mạch 1.
%A  %T 

%A1  %T1 28%  20%

 24%
2
2

Câu 32: D
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 194 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 33: A
 N  2 A  2G  900.2  1800
1800
 A  G 
 450  H  2 A  3G  5.450  2250

AG
4


Câu 34: C
N
2 L 2.510.10


 3000  2 A  2G
1500  A  G
 A  300
 L  .3, 4  N 
 
 
2
3, 4
3, 4

 A  T  300
G  1200

A  T  600


Câu 35: D
3900  3.900

 600
2 A  3G  3900
 A  20%
A 
 
 
2

G  900
G  30%

G  900

Trên mạch 1 của gene ta có:
%A1 = 30% => A = 30% (600 + 900) = 450
Do %A  %T 

%A1  %T1
2.%T  %A1 2.20%  30%
 %T1 

 10% => T1 = 10%.1500 = 150.
2
2
2

%G1 = 10% => G1 = 10%.1500 = 150.
Câu 36: C
 N  2 A  2G  2300
 A  644
 

G  X  22%.2300  506
G  506

Câu 37: B
Gọi x là số nu loại A trên mạch 1 (nu, xN*)
Ta có: A1 = T = x, G = 2x, X = 3x
Vậy, A = T = A + T = 2x; G = X = G + X = 5x
Tổng số liên kết hydro của gene là: H = 2A + 3G = 2.2x + 3.5x = 19x = 2128 => x = 112
=> A = 2x = 224.
Câu 38: B
A
 AT
  0, 25
 A  0, 25G
0,5

 
 G 
 0, 4  40%
G  X G
1, 25G  0,5
1, 25


 A  G  0,5

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 195 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 2. CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
Câu 39: B

Câu 40: D

Câu 41: C

Câu 42: E
(14+1).2.8 = 240
Câu 43: B
Không giảm tính tổng quát, giả sử số lượng 4 loại nu trên là ở mạch 1, ta có:
G = X = G1 + X1 = 100 + 90 = 190 nu.
Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp: XMT = 190.21 – 190 = 190
Câu 44: A
Số phân tử ADN con tạo ra là: 62 + 1 + 1 = 64 = 26. Vậy phân tử ADN ban đầu nhân đôi 6 lần.
Câu 45: A
Số nu của gene là: N = 150.10.2 = 3000 (nu).
Số nu loại T trên mạch gốc là: 1800/3 = 600, chiếm 600/1500 = 40%.
Vậy 20% T đầu bài cho là của mạch bổ sung. Suy ra số nu loại A ở mạch gốc của gene là:
20%.
Câu 46: B
25 – 2 = 30.
Câu 47: B
Số mạch gốc của 8 phân tử ADN ban đầu là: 8.2 = 16 mạch.
Tổng số mạch của các ADN con là: 112 + 16 = 128, tương ứng với 128/2 = 64 phân tử ADN
con.
Mỗi phân tử ADN nhân đôi tạo ra: 64/8 = 8 = 23.
Vậy mỗi phân tử ADN đã nhân đôi 3 lần.
Câu 48: D

72.104
 Amt  350(23  1)  2450
 A  350
 2400  2 A  2G
N 


300



3
G  850
Gmt  850(2  1)  5950

G

X

850


Câu 49: D
Tinh trùng là tế bào có bộ NST đơn bội (n) nên có: 6.10 9/2 = 3.109 đôi, tương ứng với 6.109 nu.
Câu 50: B
N

12600
N
1800
 1800  L  .3, 4 
.3, 4  3060 Ao
3
2 1
2
2

Câu 51: A

7, 2.105
 A  T  30%.2400  720
N
 2400  2 A  2G

 Amt  720.(25  1)  22320


300





2400
5
G
 720  480
Gmt  480.(2  1)  14880
% A  %T  % A1  %T1  60%  30%

2


2
2


Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 196 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Câu 52:
 N  120.10.2  2400
 N  2400
 A  35%.2400  840


 H  (2 A  3G ).25  2760.25  88320
 % A  %G  20%  % A  35%  
G

15%.2400

360

 % A  %G  50%
%G  15%



Câu 53: C
 H  2 A  3G  3450
 H  2 A  3G  3450
2 A  3G  3450
6 A  9G  10350


 
 
% A  35%
 % A  %G  20%  
3 A  7G
6 A  14G
 % A  %G  50%

%G  15%


Gmt  450.(25  1)  13950
G  450
 
 
5
 A  1050
 Amt  1050.(2  1)  32550

Câu 54: B
Ta có thể đơn giản hóa vấn đề câu hỏi đưa ra như sau: Phân tử ADN nhân đôi 5 lần sẽ tạo ra
bao nhiêu phân tử ADN gồm 2 mạch mới hoàn toàn?
25 – 2 = 30.
Câu 55: A
Tổng số nu của 2 gene là: 72000 – 67500 = 4500 nu.
Số nu của gene A là: 4500.2/3 =3000 nu, gene B là: 4500 – 3000 = 1500 nu.
Câu 56: D
N A (mt )  N A (21 1)  N A ; N B (mt )  N A (22 1)  3N A

Theo đầu bài: NA (mt) = 2/3 NB (mt) <=> NA = 2 NB => N=2/3.4500 = 3000 nu; N =
1/3.4500 = 1500 nu.
Vậy chiều dài của 2 gene lần lượt là: LA 
LB 

N
3000
.3, 4 
.3, 4  5100 A0 ;
2
2

N
1500
.3, 4 
.3, 4  2250 A0
2
2

Câu 57: C
 Amt  900.(24  1)  14400
 N  2 A  2G  3000
2 A  2G  3000
 A  900
Ta có: 
 
 
 
4
4
 H  (2 A  3G).2  57600
 2 A  3G  3600
G  600
 Gmt  600.(2  1)  9600

Câu 58: C
2 A  2G  3000
 A  450
 

 2 A  3G  4050
G  1050

Câu 59: B

L

N
2 L 2.2193
.3, 4  N 

 1290 (nu)
2
3, 4
3, 4

64 mạch đơn tương ứng với 64/2 = 32 phân tử ADN = 25 => Gene đã nhân đôi 5 lần.
Ta có: A  T 

8256
1290
 258 , G 
 258  387
5
2
2

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 197 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Vậy, Amt = 258 (25 – 1) = 7998; Gmt = 387 (25 – 1) = 11997
Câu 60: A
Gọi x là số lần gene nhân đôi. Ta có: Nmt = N(2x – 1) = 15120
=> 2100  N 

15120
 2400 => 6,3 < 2x – 1 < 7,2 <=> 7,3 < 2x < 8,2 => 2 x = 8 => x = 3.
2x  1

Gmt = G(2x – 1) = 3360 => G = 3360/7 = 480
Câu 61: B
Theo đầu bài, không giảm tính tổng quát, giả sử mạch 1 có %X1 = 10%, %G1 = 2%X1 = 20%.
=> %G 

%G1  % X1 10%  20%

 15%  % A  %T  50%  15%  35%
2
2

Ta thấy T = 420 tương ứng với 35% => G 

100%.420
15%.420
 1200 (nu)
 180 (nu), N 
35%
35%

Có H = 2A + 3G = 2.420 + 3.180 = 1380.
Gọi x là số lần gene nhân đôi, suy ra số liên kết hóa trị hình thành là:

HT  (

N
1200
 1)(2 x.2  2)  (
 1)(2 x.2  2)  599(2 x.2  2)  8386  x  3
2
2

Vậy số liên kết hydro bị phá vỡ là: (23 – 1).1380 = 9660.
Câu 62: C
N
2 L 2.5100


 3000  2 A  2G
 A  900
 L  .3, 4  N 
 
 H  2 A  3G  3600
2
3, 4
3, 4

G  600


2 A  3G


Số liên kết hydro bị hủy trong lần tự sao cuối cùng là: 2 4-1.3600 = 28800
Số liên kết hydro hình thành trong lần tự sao cuối cùng là: 2 4.3600 = 57600
Câu 63: D
Bài tập có thể được hiểu đơn giản : Một gene tái bản nhiều đợt. Trong các gene con sinh ra thấy có
6 mạch đơn mới hoàn toàn và 2 mạch đơn cũ. Mạch thứ nhất của gene mẹ có 225 Ađênin và 375
Guanin. Mạch đơn thứ hai của gene mẹ có 300 Ađênin và 600 Guanin. Số lượng từng loại nu môi
trường cung cấp là bao nhiêu ?
Giải : Số mạch của các gene là : 6 + 2 = 8, tương ứng với 4 gene. Vậy gene ban đầu đã nhân đôi 2
lần.
Ta có: A  A1  T1  225  300  525; G  G1  X1  375  600  975
Amt = A (22 – 1) = 525.3 = 1575; Gmt = G (22 – 1) = 975.3 = 2925.
Câu 64: D
Cách tư duy tương tự câu trên. Gene nhân đôi 2 lần.
A = T = T1 + T2 = 600 + 450 = 1050; G = X = X1 + X2 = 150 + 300 = 450.
Vậy, Amt = A (22 – 1) = 1050.3 = 3150; Gmt = G (22 – 1) = 450.3 = 1350.
Câu 65: B
Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 198 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Số gene con tạo ra là: 24 = 16 => Một gene có: 33600/16 = 2100.
 A  A.(24  1)  150.15  2250
 2 A  2G  1500
 A  150
Ta có: 
 
  mt
4
2 A  3G  2100
G  600
Gmt  G.(2  1)  600.15  9000

Câu 66: A
Có: L 

N
2 L 2.3060
.3, 4  N 

 1800
2
3, 4
3, 4

% A  %G  50%
% A  20%
Với gene 1: 
=> G = X = 30%.1800 = 540.
 
 % A  20%
%G  30%
3

% A  .20%  30%
 % A  30%
Với gene 2: 
=> G = X = 20%.1800 = 360.
 
2
%
G

20%


 % A  %G  50%

Gọi x, y lần lượt là số lần gene I, gene II nhân đôi (x, y  N*)
Vậy số nu loại X môi trường cung cấp cho gene I, II nhân đôi là: (2x – 1)X1 + (2y – 1) X2 = (2x –
1).540 + (2y – 1).360 = 540.2x + 360.2y – 900 = 1620 <=> 540.2x + 360.2y = 2520 <=> 3.2x + 2.2y =
14
Ta có bảng:
x

1

2

3

4

5

y

2

0

Vô nghiệm

Vô nghiệm

Vô nghiệm

Vậy, x = 1, y = 2.
Câu 67: A
Ta có:
7, 2.105
 2400
300
% A1  % A2 60%


 30%
 % A  30%
 A  30%.2400  720
% A 
 
 
 H  2.720  3.480  2880
2
2

%G  20%
G  20%.2400  480



% A  %G  50%
N  2 A  2G 

Vậy số liên kết hydro bị phá vỡ sau 5 lần nhân đôi là: (2 5-1).2880 =89280.
Câu 68: A
Trên mạch 1, ta có: % A 

% A1  %T1 60%

 30%  %G  50%  30%  20%
2
2

%G2  % X 2

 20%
%G2  25%
%G  % X 
Trên mạch 2, ta có: 
 
 % A2  2.%G2  50% , mà
2
% X 2  15%


%G2  % X 2  10%

A2 có 180 nu, suy ra tổng số nu của gene là: N 

100%.180
.2  720
50%

Số liên kết hóa trị được hình thành là: LK HT  (23.2  2)(

720
 1)  5026
2

Câu 69: B

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 199 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

Tương tự bài trên nhưng ở đây chúng ta chưa biết số lượng nên chỉ xác định được tỉ lệ của các loại
nu.
Số liên kết hóa trị bị phá vỡ là: LK HT  (23.2  2)(

N
 1)  7.( N  2) . Vậy số liên kết hóa trị phải là
2

những số chia hết cho 7. Từ đó dễ dàng xác định được đáp án B.
Câu 70: C
 Tk  X k A bs  G bs

 0, 25
A bs  G bs  0, 2

Ta có:  A k  G k Tbs  X bs
. Vậy tỉ lệ các loại nu môi trường cun g
 
Tbs  X bs  0,8
(A  G )  (T  X )  1
bs
bs
bs
 bs

cấp cho quá trình tổng hợp cũng bằng tỉ lệ các loại nu trên mạch bổ sung.
Câu 71: B
N
2 L 2.510.10


 3000  2 A  2G
 A  600
 L  .3, 4  N 
2
3, 4
3, 4
 

G  900

A  T  A1  T1  600


Câu 72: D
 H  2 A  3G  3900
 A  600
% A  20%
 
 

G  900

G  900
%G  30%

3000

 A1  30%. 2  450

 % A1  30%
% A1  %T1 30%  %T1

 T  10%. 3000  150

 20%
 %T  10%
 % A 
 1

2
2
2
Ta có: 
  1
 
%G  %G1  % X 1  10%  % X 1  30%
%G1  10%
G  10%. 3000  150

% X 1  50%
 1
2
2
2

3000
 X 1  50%.
 750
2


Câu 73: C

Câu 74: C

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 200 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

BÀI 3. CƠ CHẾ BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ - ĐỘT BIẾN GENE
Câu 75: A
Câu 76: B
Câu 77: C
Vì thay thế cặp nu ở vị trí số 3 sẽ làm mất mã mở đầu, từ đó gene không mở đầu được.
Câu 78: C
Câu 79: A
450000

 1500  2 A  2G
 A  350
N 
Với gene bình thường, ta có: 
 
300
G  400

H  1900  2 A  3G
 A  T  350  1  349
Vậy, gene đột biến có: 
G  X  400  1  401

Câu 80: D
Coi số cặp nu bị mất là một đoạn ADN. Vì vậy số nu môi trường cung cấp cho gene a, kém hơn
gene A 90 nu, tức là môi trường cung cấp cho đoạn ADN trên.
Vì vậy, số nu môi trường cung cấp cho đoạn ADN trên là: N mt = N.(2x – 1) = N.15 = 90 => N = 6 =
3.2. Vậy gene A bị đột biến mất 3 cặp nu thành gene a.
Câu 81: D
Coi số cặp nu bị mất là một đoạn ADN. Ta có hệ:
 N  3.2  6  2 A  2G
A  3
=> Mất 3 cặp A=T.
 

 H  6  2 A  3G
G  0

Câu 82: A
2 A  3G  2880
 A  720
. Do 2 gene có chiều dài bằng nhau, suy ra đây là đột biến
 

 G  480
G  480

thay thế cặp nu. Do gene đột biến hơn gene bình thường một liên kết hydro, suy ra đây là
đột biến thay thế 1 cặp A=T thành 1 cặp GX.
 A  720  1  719
Vậy gene đột biến có: 
G  480  1  481

Câu 83: C
 N  120.2.10  2400  2 A  2G
 A  720
=> H = 2A + 3G = 2.720 + 3.480 = 2880.
 

2 A  3G

G  480

Vậy gene bình thường hơn gene đột biến 2880 – 2874 = 6 liên kết hydro.
Coi số cặp nu bị mất là một đoạn ADN. Ta có:
H  2 A  3G  6

A3

. Như vậy đây là đột biến mất 3 cặp A=T.
 
N
2 L 2.10, 2

G  0
 L  2 .3, 4  N  3, 4  3, 4  6  2 A  2G


Câu 84: C

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 201 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

A  T  Ag  Tg  100  250  350

 A  350

 
N
2 L 2.3060

G  550
 L  2 .3, 4  N  3, 4  3, 4  1800  2 A  2G


 A  350
Gene đột biến có: 
 H  2 A  3G  2.350  3.549  2347
G  550  1  549

Câu 85: A
 N  2 A  2G  1200
% A  30%
2 A  3G
 A  360


Gene bình thường: % A  30%
 %G  20%
 
 
2 A  2G  1200
G  240
% A  %G  50%
2 A  2G  1200



Coi số cặp nu bị mất là một đoạn ADN. Ta có:
N
2 L 2.10, 2


 6  2 A  2G
A  2
 L  .3, 4  N 
 
2
3, 4
3, 4

G  1
 H  7  2 A  3G


 A  360  2  358
Vậy, gene đột biến có: 
. Mỗi loại môi trường cung cấp cho gene nhân đôi 2 lần
G  240  1  239

 A  (22  1).358  1074
là: 
2
G  (2  1).239  717

Câu 86: B
Với gene A: L 

N
2 L 2.4080
.3, 4  N 

 2400 , tương ứng với 2400/2 = 1200 cặp.
2
3, 4
3, 4

Ta có 1200 – 1199 = 1, suy ra gene A đã bị mất một cặp nu.

Câu 87: D
2 A  G
G  1200
*Xét gene bình thường: 
 
 H  4800  2 A  3G
 A  600


108.104
G  1201
 3600  2 A  2G
N 
*Xét gene đột biến: 
 
300
 A  599
 H  4801  2 A  3G


Câu 88: B
Coi số cặp nu bị mất là một đoạn ADN. Ta có:
Số nu môi trường cung cấp cho đoạn ADN trên nhân đôi 3 lần là: N.(2 x – 1) = N.(23 – 1) = 28 => N
= 4 = 2.2.
Vậy gene S đã bị mất 2 cặp nu.
Câu 89: B
Câu 90: B

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 202 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

G  2 A
 A  375
*Xét gene đột biến: 
 
 H  3000  2 A  3G
G  750

Chiều dài của gene giảm đi chính là do số cặp nu bị mất. Vậy số nu bị mất là: N = 85.2/3,4 = 50.
G  X  5
 A  20
*Xét đoạn bị mất: 
 
2 A  2G  50
G  5
 A  375  20  355
Vậy, gene đột biến có: 
G  750  5  745

Câu 91: A
2.L 2.10, 2

N

 6  2 A  2G
A 1

Số cặp bị mất tương ứng với một đoạn ADN, ta có: 
 
3, 4
3, 4
G  2
 H  8  2 A  3G


Số nu từng loại môi trường cung cấp cho gene nhân đôi 4 lần giảm đi tướng ứng với số nu môi
trường cung cấp cho đoạn ADN trên nhân đôi 4 lần. Vì vậy, ta có:
Amt = (24 – 1).1 = 15; Gmt = (24 – 1).2 = 30.
Câu 92: A
Giả sử gene không bị đột biến, thì sau nhân đôi 3 lần, tổng số nu mỗi loại trong các gene con là:
A  225.23  1800
A  1800
.
Trong
khi
thực
tế
tổng
số
nu
mỗi
loại
trong
các
gene
con
là:
. Vậy


3
G  525.2  4200
G  4201

dạng đột biến gene đã xảy ra là thêm một cặp GX.
Câu 93: A
Giả sử gene không bị đột biến, thì sau nhân đôi 3 lần, tổng số nu mỗi loại trong các gene con là:
A  225.23  1800
A  1800
.
Trong
khi
thực
tế
tổng
số
nu
mỗi
loại
trong
các
gene
con
là:
. So với


3
G  525.2  4200
G  4204

trường hợp bình thường thì hơn 4204 – 4200 = 4 nu loại G. Vậy 4 nu loại G được tạo ra sau 2 lần
nhân đôi. Vậy đột biến gene thêm cặp GX phải xảy ra ở lần nhân đôi thứ nhất.
Câu 94: C
 A  4G
 A  1200
Với gene A: 
 
2 A  2G  3000
G  300

Gọi x, y lần lượt là số cặp nu bị biến động. Ta có:
A  x 1200  x

 4, 0167 . Do tỉ lệ A/G tăng lên nên có 3 khả năng xảy ra thêm cặp A=T, mất cặp
G  y 300  y

GX hoặc thay thế cặp GX thành cặp AT. Kết hợp với các đáp án, suy ra x = 1, y = -1, tức đây là
dạng đột biến thay thế cặp GX thành cặp AT.
Câu 95: A
2.L 2.153.10

N

 900  2 A  2G
 A  181
Với gene A: 
 
3, 4
3, 4
G  269
 H  1169  2 A  3G


Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 203 -

Vượt đích môn Sinh học - Tập 2 (BT6.4)

Th.s Tô Nguyên Cương

 A  2.181(22  1)  1086
Khi cặp gene AA nhân đôi:  mt
, cặp gene Aa nhân đôi:
2
Gmt  2.269(2  1)  1614

 Amt  1083

Gmt  1617

Suy ra đây là đột biến thay thế AT thành cặp GX.
Câu 96: D
2.L 2.408.10

N

 2400  2 A  2G
 A  800
Với gene A: 
=> H = 2A + 3G = 2800
 
3, 4
3, 4
G

400

T  A  2G


Ta có: 2800 - 2798 = 2, suy ra gene A bị thay thế 2 cặp GX thành 2 cặp AT hoặc mất một cặp AT.
Dựa vào các phương án, suy ra đáp án D.
Câu 97: B
Nếu thay đổi vị trí của gene là đột biến NST.
Câu 98: C
Câu 99: D
 A  900
 A  900

Với gene B, ta có:  A  T A
. Vậy với gene b nhỏ ta có:
 
G

600


1,5

 G  X G
 A  900  1  901
 H  2 A  3G  2.901  3.599  3599

G  600  1  599

Youtube: Bé Nguyệt Channel

- 204 -